|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THANH HOÁ Số: 32/2026/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thanh Hóa, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 337/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2025, về việc: Ly hôn, giữa:
Nguyên đơn: anh Trần Văn V - Sinh ngày 05/08/1996
Địa chỉ: Thôn Đồng Xuân, xã Mậu Lâm, tỉnh Thanh Hóa
Số CCCD: 038096012923, cấp ngày 28/06/2021
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N - Sinh ngày 13/10/2000
Địa chỉ: Thôn Đồng Xuân, xã Mậu Lâm, tỉnh Thanh Hóa
Số CCCD: 038300006958, cấp ngày 06/11/2025
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị Hồng N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị N thống nhất vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản và công nợ: anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị N thống nhất: Anh Trần Văn V chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí anh V phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004296 ngày 23/12/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 9 - Thanh Hóa. Anh V được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Đình Huy |
Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THANH HOÁ về ly hôn
- Số quyết định: 32/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THANH HOÁ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh V khởi kiện yêu cầu ly hôn chị N
