Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6- THANH HOÁ
Số: 32/2025/QĐST-HNGD
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Hoá, ngày 10 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2026/TLST- HNGĐ ngày 10/01/2026 về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Anh Mai Tiến T, sinh năm 1998
CCCD số: 038098001211
Cư trú tại: Thôn T, xã L, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Chị Lê Phi Y, sinh năm 2003
CCCD số: 038303010738
Cư trú tại: Thôn N, xã L, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội 14 và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí ban hành kèm theo;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Tiến T và chị Lê Phi Y
    • - Về hôn nhân: Anh Mai Tiến T và chị Lê Phi Y thống nhất thuận tình ly hôn.
    • - Về con cái: Vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Toà án giải quyết.
    • - Về tài sản chung của vợ chồng: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Mai Tiến T và chị Lê Phi Y mỗi người nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Hai bên thỏa thuận anh T nộp thay án phí ly hôn sơ thẩm cho chị Y được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh T đã nộp tại phòng Thi hành án dân sự khu vực 6- Thanh Hoá theo biên lai thu số: 0000182 ngày 09/01/2026. Như vậy, anh T, chị Y đã thi hành xong khoản án phí ly hôn sơ thẩm.

    Trả lại cho anh Mai Tiến T số tiền 150.000đ (một trăm, năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6- Thanh Hóa.

  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 6- Thanh Hoá;
  • - UBND xã L (ĐK 21/11/2024);
  • - Tòa án tỉnh Thanh Hóa;
  • - THADS tỉnh T;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN




TỐNG THỊ HÀ
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 32/2025/QĐST-HNGD ngày 10/02/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- THANH HOÁ về ly hôn

  • Số quyết định: 32/2025/QĐST-HNGD
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/02/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- THANH HOÁ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Về hôn nhân: Anh Mai Tiến T và chị Lê Phi Y thống nhất thuận tình ly hôn. - Về con cái: Vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Toà án giải quyết. - Về tài sản chung của vợ chồng: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Mai Tiến T và chị Lê Phi Y mỗi người nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Hai bên thỏa thuận anh T nộp thay án phí ly hôn sơ thẩm cho chị Y được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh T đã nộp tại phòng Thi hành án dân sự khu vực 6- Thanh Hoá theo biên lai thu số: 0000182 ngày 09/01/2026. Như vậy, anh T, chị Y đã thi hành xong khoản án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho anh Mai Tiến T số tiền 150.000đ (một trăm, năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6- Thanh Hóa.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger