Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1- LÂM ĐỒNG

Số: 31/2026/QĐST-VHNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Lâm Đồng, ngày 26 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 19/2026/TLST-VHNGĐ ngày 08/01/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Ông Trần Trúc L, sinh năm 1986; địa chỉ: số F, tổ Đ, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bà Bùi Thị N, sinh năm 1985; địa chỉ: số F, tổ Đ, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Trúc L và bà Bùi Thị N có đăng ký kết hôn năm 2018 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện U, tỉnh Kiên Giang (nay là xã U, tỉnh An Giang). Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức lễ cưới hỏi theo phong tục tập quán, có thời gian tìm hiểu nhau trước khi kết hôn. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hoà thuận, đến đầu năm 2025 thì vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là không thể tìm thấy tiếng nói chung, đã không còn chung sống với nhau 01 năm nay. Trong thời gian sống ly thân, giữa vợ chồng có tìm hiểu nguyên nhân để khắc phục mâu thuẫn nhưng không thể giải quyết. Nay ông Trần Trúc L và bà Bùi Thị N xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trần Trúc L và bà Bùi Thị N là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức và không trái pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.

[2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: ông Trần Trúc L và bà Bùi Thị N thoả thuận giao cho ông Trần Trúc L được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là Trần Tuấn A, sinh ngày 31/12/2012 cho đến ngày con chung thành niên; giao cho bà Bùi Thị N được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là Trần Quốc A1, sinh ngày 23/02/2021 cho đến ngày con chung thành niên. Ông Trần Trúc L và bà Bùi Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: ông Trần Trúc L và bà Bùi Thị N trình bày không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: ông Trần Trúc L nhận chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Trúc L và bà Bùi Thị N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

    1.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: ông Trần Trúc L và bà Bùi Thị N thoả thuận giao cho ông Trần Trúc L được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là Trần Tuấn A, sinh ngày 31/12/2012 cho đến ngày con chung thành niên; giao cho bà Bùi Thị N được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là Trần Quốc A1, sinh ngày 23/02/2021 cho đến ngày con chung thành niên. Ông Trần Trúc L và bà Bùi Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

    Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

    1.3. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Trúc L nhận nộp 300.000đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000572 ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Ông Trần Trúc L đã nộp đủ lệ phí.

  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lâm Đồng;
  • - VKSND khu vực 1 – Lâm Đồng;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng;
  • - UBND xã U Minh Thượng, tỉnh An Giang (đăng ký kết hôn số 143 ngày 03/8/2018 tại UBND xã Minh Thuận, huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Văn Hoàng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 31/2026/QĐST-VHNGĐ ngày 26/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 31/2026/QĐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông L và bà N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger