Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2026/QĐST-HNGĐ

Vĩnh Long, ngày 28 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 395/2025/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kiều O, sinh năm 1981.

Địa chỉ cư trú: ấp V, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1983.

Địa chỉ cư trú: ấp V, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Kiều O và anh Trần Văn B.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Giao 02 con chung tên Trần Thị Minh T, sinh ngày 23/02/2009 và Trần Khánh N, sinh ngày 11/12/2016 cho chị Phạm Thị Kiều O trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trần Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
    2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị Kiều O và anh Trần Văn B không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
    3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

      Chị Phạm Thị Kiều O có nghĩa vụ nộp 75.000₫ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị O đã nộp theo biên lai thu số 0012265 ngày 17/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Còn lại 225.000₫ (Hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng) hoàn trả lại cho chị Phạm Thị Kiều O.

      Anh Trần Văn B có nghĩa vụ nộp 75.000₫ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn.

      Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Vĩnh Long;
  • - UBND xã Cái Ngang, tỉnh Vĩnh Long (xã Hậu Lộc, huyện Tam Bình cũ)
  • (Giấy chứng nhận kết hôn số 80 ngày 27/12/2008);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Nguyễn Thị Thúy An

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 31/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 31/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa Phạm Thị Kiều O và Trần Văn B
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger