TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- THÁI NGUYÊN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc |
Số: 306/2025/QÐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 451/2025/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 2003;
Nơi thường trú: Xóm Đ, xã Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Tài A, sinh năm 2002;
Nơi thường trú: Xóm N, xã Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh N và anh Nguyễn Tài A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1) Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Nguyễn Tài A xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2) Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Nguyễn Tài A thống nhất thỏa thuận:
Chị Nguyễn Thị Minh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Minh N1, sinh ngày 12/06/2025 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chịu Ngọc không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Anh A có quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3) Về tài sản chung: Vợ chồng xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4) Về nợ chung, cho vay chung: Chị N, anh A xác định trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai, cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5) Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh N nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và hoàn trả cho chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002680 ngày 05/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
* Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lê Thị Giang |
Quyết định số 306/2025/QÐST-HNGĐ ngày 26/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- THÁI NGUYÊN về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 306/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh L và anh Nguyễn Tài A
