TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – BẮC NINH Số: 30/2025/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 147; Điều 157; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 275; Điều 280; Điều 293; Điều 299; Điều 317; Điều 318; Điều 357; khoản 1 Điều 466; Điều 468 Bộ luật dân sự; Khoản 2 Điều 91; khoản 1 Điều 95; Luật các tổ chức tín dụng;
Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải th ngày 16 tháng 12 năm 2025 và biên bản về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 268/2025/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải th về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng M
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 133, N, phường L, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đăng Th, ông Vũ Thanh T, ông Nguyễn T Anh - Cán bộ xử lý nợ - Công ty MBAMC
- - Bị đơn:
- Lê Thế Tân, sinh năm 1978
- Phạm Thị H, sinh năm 1981
- Cùng địa chỉ: Tổ dân phố M, phường C, tỉnh Bắc Ninh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Thế T và bà Phạm Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng M tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/12/2025 là: 15.367.824.606 đồng (Mười năm tỉ ba trăm sáu mươi bẩy triệu tám trăm hai mươi bốn nghìn sáu trăm lẻ sáu đồng), trong đó nợ gốc là 14.177.000.000 (Mười bốn tỉ một trăm bẩy mươi bẩy triệu đồng); Nợ lãi trong hạn 579.100.471 đồng (Năm trăm bẩy mươi chín triệu một trăm nghìn bốn trăm bẩy mươi mốt đồng); Nợ lãi quá hạn là 576.024.113 đồng (Năm trăm bẩy mươi sáu triệu không trăm hai mươi bốn nghìn một trăm mười ba đồng); Lãi phạt 35.700.022 (Ba mươi năm triệu bẩy trăm nghìn không trăm hai mươi hai đồng) tại Hợp đồng cho vay số 0084/2024-HĐCV/OCEANBANK.BG, thẻ Visa và các văn bản tín dụng kèm theo đã ký giữa Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Đại Dương (Nay là Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện đại) với ông Lê Thế T và bà Phạm Thị H
Thời gian trả nợ: Trả một lần vào ngày 16/01/2026.
Ông Lê Thế T và bà Phạm Thị H tiếp tục trả lãi phát sinh sau ngày 16/12/2025 theo hợp đồng đã thỏa thuận với Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện đại của khoản nợ chưa trả.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, ông Lê Thế T và bà Phạm Thị H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Đại Dương (Nay là Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện đại) có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ; Tài sản đảm bảo gồm:
- Tài sản bảo đảm 01: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 7, tờ bản đồ số Thôn M, địa chỉ: Thôn M, xã Nghĩa Hồ, Huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (Nay là TDP M, phường C, tỉnh Bắc Ninh), diện tích 95 m2, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 322275 do UBND huyện Lục Ngạn cấp ngày 25/10/2004 cho bà Vương Thị Hường, ngày 24/05/2017 đã chuyển nhượng cho ông Lê Thế Tân.
- Tài sản bảo đảm 02: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 120, tờ bản đồ số 11, địa chỉ: Thôn M, xã Nghĩa Hồ, Huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (Nay là TDP M, phường C, tỉnh Bắc Ninh), diện tích 298 m2, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 528462 do UBND huyện Lục Ngạn cấp ngày 24/10/2014 cho ông Lê Thế T và bà Phạm Thị H.
- Tài sản bảo đảm 03: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 384, tờ bản đồ số 11, địa chỉ: Thôn M, xã Nghĩa Hồ, Huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (Nay là TDP M, phường C, tỉnh Bắc Ninh), diện tích 191.2 m2, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 263284 do sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang cấp ngày 14/10/2020 cho ông Lê Thế T và bà Phạm Thị H.
- Tài sản bảo đảm 04: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 7, tờ bản đồ số /, địa chỉ: Thôn M, xã Nghĩa Hồ, Huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (Nay là TDP M, phường C, tỉnh Bắc Ninh), diện tích 105 m2, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 003763 do UBND huyện Lục Ngạn cấp ngày 08/12/2005 cho ông Lê Thế Đông và bà Ngô Thị Dùng, ngày 19/03/2013 đã tặng cho ông Lê Thế T và bà Phạm Thị H.
- Tài sản bảo đảm 05: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 327, tờ bản đồ số 11, địa chỉ: Thôn M, xã Nghĩa Hồ, Huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (Nay là TDP M, phường C, tỉnh Bắc Ninh), diện tích 669 m2, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 738051 do sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang cấp ngày 06/06/2017 cho ông Lê Thế T và bà Phạm Thị H.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Lê Thế T và bà Phạm Thị H chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu Việt nam đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Do Ngân hàng đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng nên ông Lê Thế T và bà Phạm Thị H phải trả cho Ngân hàng M (MBV) số tiền là 5.000.000 đồng (Năm triệu Việt nam đồng).
- Về án phí:
- + Ông Lê Thế T và bà Phạm Thị H có nghĩa vụ liên đới chịu 61.683.912 đồng (Sáu mươi mốt triệu sáu trăm tám mươi ba nghìn chín trăm mười hai đồng) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- + Hoàn trả lại Ngân hàng M (MBV) số tiền 61.417.813 đồng (Sáu mươi mốt triệu bốn trăm mười bẩy nghìn tám trăm mười ba đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 00027222 ngày 30/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 - Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Linh |
Quyết định số 30/2025/QĐST-DS ngày 24/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – BẮC NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 30/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thỏa thuận
