Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 – NINH BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 297/2025/QÐST-HNGĐ

Ninh Bình, ngày 30 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 246/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1960; căn cước công dân số : 036160003180; nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố V, phường Đ, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường Đ, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Ông Trần Công T1, sinh năm 1963; căn cước công dân số : 036063030800; nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố V, phường Đ, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường Đ, tỉnh Ninh Bình.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Anh Trần Văn T2, sinh ngày 28-6-1988; căn cước công dân số: 036088006270; nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố V, phường Đ, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường Đ, tỉnh Ninh Bình.
  2. Anh Trần Văn T3, sinh ngày 12-10-1990; căn cước công dân số: 036090004846; nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố V, phường Đ, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: ngõ B T, phường P, thành phố T.
  3. Người đại diện theo uỷ quyền của anh Trần Văn T2 và anh Trần Văn T3: Bà Trần Thị T, sinh năm 1960; căn cước công dân số: 036160003180; nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố V, phường Đ, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường Đ, tỉnh Ninh Bình (theo văn bản uỷ quyền ngày 13-11-2025).

  4. Bà Trần Thị T4, sinh ngày 01-01-1938; căn cước công dân số: 036138007762; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Xóm Đ, xã L, tỉnh Phú Thọ.
  5. Ông Trần Đức L, sinh ngày 10-9-1942; căn cước công dân số: 036042004566; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số nhà A đường C, phường N, tỉnh Ninh Bình.
  6. Ông Trần Đức D, sinh ngày 12-12-1944; căn cước công dân số: 036044000678; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số nhà E đường N, phường N, tỉnh Ninh Bình.
  7. Bà Phạm Thị H, sinh ngày 20-5-1950; căn cước công dân số: 035150005707; nơi đăng ký thường trú: Số nhà A đường N, phường T, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Số E đường L, phường N, tỉnh Ninh Bình.
  8. Người đại diện theo uỷ quyền của bà Trần Thị T4, ông Trần Đức L, ông Trần Đức D, bà Phạm Thị H: Anh Trần Đức T5, sinh năm 1980; căn cước công dân số: 036080010305; đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số I V, phường T, tỉnh Ninh Bình (theo văn bản uỷ quyền ngày 13-11-2025).

  9. Bà Đỗ Thị D1, sinh ngày 20-11-1958; căn cước công dân số: 036158007283 nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số nhà D đường T, phường T, tỉnh Ninh Bình.
  10. Anh Trần Đức D2, sinh ngày 10-04-1987; căn cước công dân số: 036087013700; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số nhà D đường T, phường T, tỉnh Ninh Bình.
  11. Chị Trần Thị M, sinh ngày 14-5-1980; căn cước công dân số: 036180018871; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số nhà F đường N, phường Đ, tỉnh Ninh Bình;
  12. Chị Trần Tuyết L1, sinh ngày 20-8-1985; căn cước công dân số: 036185007892; nơi đăng ký thường trú: Số nhà F đường N, phường Đ, tỉnh Ninh Bình.
  13. Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh ngày 31-01-1967; căn cước công dân số: 036167016830; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số nhà I đường T, phường T, tỉnh Ninh Bình.
  14. Anh Trần Tiến Đ, sinh ngày 16-8-1990; căn cước công dân số: 036090015809; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số nhà I đường T, phường T, tỉnh Ninh Bình.
  15. Chị Trần Thị Ngọc A, sinh ngày 09-11-2000; căn cước công dân số: 036300013584; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số nhà I đường T, phường T, tỉnh Ninh Bình.
  16. Bà Trần Thị H1, sinh ngày 30 -9-1962; căn cước công dân số: 036162023539; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số nhà I đường T, phường T, tỉnh Ninh Bình.
  17. Bà Trần Thị D3, sinh ngày 10 -10-1967; căn cước công dân số: 036167007286; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số nhà C tập thể Bông T, phường T, tỉnh Ninh Bình.
  18. Ông Trần Đức T6, sinh ngày 01-01-1967; căn cước công dân số: 036067007531; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số nhà I đường T, phường T, tỉnh Ninh Bình.
  19. Người đại diện theo uỷ quyền của: Bà Đỗ Thị D1, anh Trần Đức D2, chị Trần Thị M, chị Trần Tuyết L1, bà Nguyễn Thị Bích N, anh Trần Tiến Đ, chị Trần Thị Ngọc A, bà Trần Thị H1, bà Trần Thị D3, ông Trần Đức T6: Trần Đức D4, sinh năm 1995; căn cước công dân số: 036095009982; Đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số nhà I đường T, phường T, tỉnh Ninh Bình (theo văn bản uỷ quyền ngày 13-11-2025).

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 33, Điều 55, Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 2 Luật Người cao tuổi;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị T và ông Trần Công T1
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

    * Về tài sản chung:

    - Đình chỉ đối với yêu cầu chia tài sản chung là thửa đất số 159, tờ bản đồ số 30, diện tích 200 m² (mục đích sử dụng: đất ở); địa chỉ: Thôn V, xã M, huyện M, tỉnh Nam Định (nay là tổ dân phố V, phường Đ, tỉnh Ninh Bình) đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N (cũ) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DH143686 ngày 25-4-2023 mang tên ông Trần Công T1 và bà Trần Thị Tuyết .

    - Đình chỉ đối với yêu cầu chia tài sản chung là các thửa đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B292684 diện tích 2664m² (mục đích sử dụng: đất ruộng); địa chỉ: xã M, huyện B, tỉnh Nam Hà (nay là phường Đ, tỉnh Ninh Bình) được Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Nam Hà cấp ngày 15-12-1992 mang tên ông Trần Công T1.

    - Xác định thửa đất số 53, tờ bản đồ số 5/7, diện tích 790m² (mục đích sử dụng: 359 m² đất ở lâu dài, 431 m² đất vườn), địa chỉ: Thôn N, xã M, huyện B, tỉnh Nam Hà (nay là: Tổ dân phố N, phường Đ, tỉnh Ninh đã được được Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Nam Hà cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B353714 ngày 15-12-1992 mang tên cụ Trần Thị C là di sản thừa kế của cụ Trần Đức C1, cụ Trần Thị M1 và cụ Trần Thị C (tên gọi khác là Trần Thị N1).

    - Xác định các công trình xây dựng trên thửa đất số 53, tờ bản đồ số 5/7, diện tích 790m², địa chỉ: Thôn N, xã M, huyện B, tỉnh Nam Hà (nay là: Tổ dân phố N, phường Đ, tỉnh Ninh Bình) đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B353714 ngày 15-12-1992 mang tên cụ Trần Thị C, bao gồm: 01 căn nhà cấp 4, bếp và công trình phụ là tài sản thuộc sở hữu của ông Trần Công T1 và bà Trần Thị Tuyết. Ông Trần Công T1 và bà Trần Thị Tuyết C2 thống nhất thoả thuận các công trình xây dựng trên có giá trị là 75.000.000 (bảy mươi lăm triệu) đồng.

    Giao cho bà Trần Thị T được quyền sở hữu các công trình xây dựng gồm: 01 căn nhà cấp 4, bếp và công trình phụ. Bà Trần Thị T có trách nhiệm thanh toán chênh lệch tài sản cho ông Trần Công T1 số tiền 37.500.000 đồng (ba mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

    Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

    * Về công nợ chung: Bà Trần Thị T và ông Trần Công T1 xác định vợ chồng không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    * Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Trần Thị T tự nguyện nộp toàn bộ.

    * Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị T và ông Trần Công T1 được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 7 - Ninh Bình;
  • - VKS ND tỉnh Ninh Bình;
  • - TAND tỉnh Ninh Bình;
  • - UBND phường Mỹ Lộc, tỉnh Ninh Bình (ĐKKH số 46 ngày 23-12-2019 tại UBND xã Mỹ Hà, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định cũ);
  • - Hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 297/2025/QÐST-HNGĐ ngày 30/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 297/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HNGĐ(Trần Thị Tuyết - Trần Công Tới)
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger