Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 29/2025/QÐST-KDTM

TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 29/2025/KDTMST ngày 27 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (sau đây gọi tắt là B); Địa chỉ: T đường T, phường H, Thành phố H

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L, chức vụ: Tổng Giám đốc.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Sỹ T, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ, chi nhánh B1.

    Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Trung K, ông Dương Văn P, bà Lại Thị Hằng N, bà Phạm Thị H, ông Trịnh Quốc V, ông Cao Trần Bảo L1 và ông Nguyễn Chí T1; Cùng địa chỉ liên hệ: Số B đường T, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Bị đơn: Công ty TNHH K1; Địa chỉ: Khu phố T, xã Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn M, chức vụ: Giám đốc

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Đình H1, sinh năm 1980; Địa chỉ: Khu phố T, xã Đ, thành phố Hồ Chí Minh.

    Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    1. Ông Hồ Đình H1, sinh năm 1980

2

  1. Bà Lê Thị Tuyết T2, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: Khu phố T, xã Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà T2: Ông Hồ Đình H1, sinh năm 1980; địa chỉ: Khu phố T, xã Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

  1. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Tính đến ngày 11/12/2025, Công ty TNHH K1 còn nợ B Chi nhánh B1 số tiền là 130.202.929.545 đồng (một trăm ba mươi tỷ, hai trăm lẻ hai triệu, chín trăm hai mươi chín ngàn, năm trăm bốn mươi lăm đồng), trong đó: Nợ gốc là 96.116.831.923 đồng (chín mươi sáu tỷ, một trăm mười sáu triệu, tám trăm ba mươi mốt ngàn, chín trăm hai mươi ba đồng), Nợ lãi trong hạn 21.778.660.514 đồng (hai mươi mốt tỷ, bảy trăm bảy mươi tám triệu, sáu trăm sáu mươi ngàn, năm trăm mười bốn đồng), Nợ lãi quá hạn gốc 9.512.220.530 đồng (chín tỷ, năm trăm mười hai triệu, hai trăm hai mươi ngàn, năm trăm ba mươi đồng), Nợ lãi chậm trả lãi: 2.795.216.577 đồng (hai tỷ, bảy trăm chín mươi lăm triệu, hai trăm mười sáu ngàn, năm trăm bảy mươi bảy đồng)
    2. Công ty TNHH K1 có trách nhiệm thanh toán cho B toàn bộ số nợ gốc và lãi nêu tại mục 2 phần này và tiền lãi phát sinh tiếp tục tính kể từ ngày 12/12/2025 trở đi theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, hồ sơ giải ngân đã ký cho đến khi Công ty TNHH K1 thanh toán xong nợ vay.

      Thời gian trả nợ đến hết ngày 31/3/2026.

    3. Trường hợp quá ngày 31/3/2026 Công ty TNHH K1 không trả hoặc trả không đủ nợ theo mục 2 phần này thì B được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp gồm:
      1. 3.1 Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2019/6853397/HĐBĐ ngày 19/12/2019, Ông Hồ Đình H1 và Bà Lê Thị Tuyết T2 đã thế chấp tài sản như sau:
        • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 367585 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/09/2018. Diện tích 7823,9m²; thuộc tờ bản đồ 23; thửa đất số 583, 592, 594, 600, 601, 604, 611, 620, 630; địa chỉ tại phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
        • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS 306833 do UBND thành phố B cấp ngày 05/08/2014. Diện tích đất trồng lúa: 3.124,8 m²; thuộc tờ bản đồ 23; thửa đất số 485, 502, 518; địa chỉ tại phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
      2. 3.2 Hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2019/6853397/HĐBĐ ngày 19/12/2019, Bên bảo đảm là Công ty TNHH K1 thế chấp Tài sản như sau:
        • 02 xe ô tô tải tự đổ CNHTC (Tên Thương Mại: ZZ3164K3916C1; Tải trọng: 7.750 KG) mới 100% theo Hợp đồng mua bán xe ô tô số 02.06/2019/HĐMB ngày 02/06/2019; Hóa đơn GTGT số 0000166 ngày 23/11/2019; Hóa đơn GTGT số 0000167 ngày 23/11/2019; Đăng ký xe ô tô số 054112 do Công an tỉnh B cấp ngày

3

    • 30/11/2019 (Biển số đăng ký: 72C-157.87); Đăng ký xe ô tô số 054111 do Công an tỉnh B cấp ngày 30/11/2019 (Biển số đăng ký: 72C-158.51).
  1. 3.3 Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2021/6853397/HĐBĐ ngày 01/06/2021, Bên bảo đảm là Ông Hồ Đình H1 và Bà Lê Thị Tuyết T2 đã thế chấp tài sản như sau:
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 720320 do UBND Thị xã B (Nay là UBND Thành phố B) cấp ngày 28/05/2007. Diện tích đất nông nghiệp: 5,563.1 m², thuộc tờ bản đồ số 23, thửa đất số 475, 494, 515, 520, 535, 542 tại địa chỉ xã L, huyện Đ, tỉnh BR VT
  2. 3.4 Hợp đồng thế chấp bất động sản số 08/2020/6853397/HĐBĐ ngày 07/9/2020, Bên bảo đảm là Ông Hồ Đình H1 đã thế chấp tài sản như sau:
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BR 520832 do UBND huyện Đ cấp ngày 10/10/2014. Diện tích 14.355,0 m²; thuộc tờ bản đồ số 07; thửa đất số 744, 775, 773, 772, 784, 785, 803, 802, 801, 810, 811, 812; tại địa chỉ thị trấn Đ huyện Đ, tỉnh BR VT
  3. 3.5 Hợp đồng thế chấp bất động sản số 03/2020/6853397/HĐBĐ ngày 26/02/2020, Bên bảo đảm là Ông Hồ Đình H1 và Bà Lê Thị Tuyết T2 đã thế chấp Tài sản như sau:
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BR 520500 do UBND huyện Đ cấp ngày 10/10/2014. Diện tích đất trồng cây lâu năm: 1.865,4 m². thuộc tờ bản đồ số 136; thửa đất số 51; tại địa chỉ đường Phạm Văn Đồng thị trấn Đất Đỏ huyện Đất Đỏ, tỉnh BR VT
  4. 3.6. Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2022/6853397/HĐBĐ ngày 18/07/2022, Bên bảo đảm là Ông Hồ Đình H1 đã thế chấp tài sản như sau:
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất số DE 313410 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh B-VT cấp ngày 26/04/2022. Diện tích: 12,442m²; thuộc tờ bản đồ số 5; thửa đất số 505, 555, 556, 591, 592 tại địa chỉ xã L, huyện Đ, tỉnh BR-VT
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất số DE 313952 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh B-VT cấp ngày 13/04/2022. Diện tích: 2495,3m² thuộc tờ bản đồ số 5, thửa đất số 542, 543, 544, 545, 546, 547, 548 tại địa chỉ xã L, huyện Đ, tỉnh BR-VT
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất số DE 313961 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh B-VT cấp ngày 13/04/2022. Diện tích: 3953,7m² thuộc tờ bản đồ số 5; thửa đất số 541, 543, 549, 550, 551, 552, 553, 554, 593 tại địa chỉ xã L, huyện Đ; tỉnh BR-VT
  5. 3.7 Hợp đồng thế chấp bất động sản số 02/2022/6853397/HĐBĐ ngày 14/09/2022, Bên bảo đảm là Ông Hồ Đình H1 dã thế chấp tài sản như sau:
    • Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 173551 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh B cấp ngày

4

    • 22/02/2022. Diện tích 11.136,8m², thuộc tờ bản đồ số 5, thửa đất số 716 tại xã Long Tân, huyện Đất Đỏ, tỉnh BR VT
  1. 3.8 Căn cứ theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 02/2020/6853397/HĐBĐ ngày 09/03/2020, Bên bảo đảm là Ông Hồ Đình H1 và Bà Lê Thị Tuyết T2 đã thế chấp tài sản như sau:
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG 571731 do UBND huyện Đ cấp ngày 10/02/2012. Diện tích 1944m², thuộc tờ bản đồ số 136, thửa đất số 36 tại đường H, thị trấn Đ, huyện Đ tỉnh BR VT.
  1. 4. Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không thu hồi đủ nợ thì Công ty TNHH K1 có trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho B đến khi thực hiện xong nghĩa vụ.
  1. Về án phí, chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:
    1. 3.1. Công ty TNHH K1 phải chịu 119.101.465 (một trăm mười chín triệu, một trăm lẻ một ngàn, bốn trăm sáu mươi lăm đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
    2. 3.2. Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm nên được hoàn lại số tiền: 110.000.000đ (một trăm mười triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0000064 ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là Thi hành án dân sự Thành phố H).
    3. 3.3. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là: 22.000.000đ (hai mươi hai triệu đồng) Công ty TNHH K1 phải chịu nhưng Ngân hàng B đã nộp tạm ứng, do đó Công ty TNHH K1 có trách nhiệm hoàn lại cho Ngân hàng B số tiền trên.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • -TAND TP.HCM;
  • -VKSND KV 11, TP.HCM;
  • -THADS TP.HCM;
  • -Các đương sự;
  • -Lưu: Văn thư, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 29/2025/QÐST-KDTM ngày 19/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 29/2025/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/12/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thỏa thuận giữa các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger