Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2025/QÐST-HNGĐ

Lai Châu, ngày 25 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LAI CHÂU

Căn cứ khoản 2 Điều 149 và các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 5 Điều 16 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 65/2025/TLST - HNGĐ, ngày 27 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Vàng A D, sinh năm: 2002.

Địa chỉ: Bản N, xã P, tỉnh Lai Châu.

- Chị Lý Thị C, sinh năm: 2002.

Địa chỉ: Bản N, xã P, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 12 năm 2025, Người yêu cầu anh Vàng A D và chị Lý Thị C thỏa thuận như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vàng A D và chị Lý Thị C đăng ký kết hôn vào ngày 07/3/2022 tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Lai Châu. Việc kết hôn trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc. Thời gian đầu hai vợ chồng sống với nhau hòa thuận, hạnh phúc. Đến đầu năm 2023 giữa hai anh D và chị C phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do quan điểm vợ chồng không hợp nhau, không có tiếng nói chung. Dù đã nhiều lần hai hòa giải nhưng đều không cải thiện được tình hình. Anh D và chị C sống ly thân từ tháng 09 năm 2025 đến nay. Trong thời gian anh D và chị C sống ly thân không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, tình cảm vợ, chồng không còn. Trong quá trình giải quyết việc dân sự anh D và chị C không đưa ra biện pháp gì để cải thiện cuộc sống chung của vợ, chồng. Hiện tại anh D và chị C vẫn đang sống ly thân, hòa giải đoàn tụ không thành, anh D và chị C đều thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Điều đó chứng tỏ vợ, chồng chung sống với nhau không hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được, đời sống chung của vợ, chồng không thể kéo dài. Vì vậy căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh D và chị C.
  2. Về con chung: anh Vàng A D và chị Lý Thị C có 02 con chung là cháu V Hiểu T, sinh ngày 06/5/2017 và Vàng Văn A, sinh ngày 09/5/2019. Anh Vàng A D và chị Lý Thị Chu T1 thỏa thuận, thống anh Vàng A D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục cả 02 con chung Vàng Hiểu T, sinh ngày 06/5/2017 và Vàng Văn A, sinh ngày 09/5/2019 cho đến khi thành niên, chị Lý Thị C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn không được ai cản trở.
  3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Vàng A D không yêu cầu chị Lý Thị Chu cấp D1 nuôi 02 con chung, chị Lý Thị C nhất trí.
  4. Về tài sản chung: anh Vàng A D và chị Lý Thị Chu T1 thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  5. Về khoản nợ chung, cho vay chung: anh Vàng A D và chị Lý Thị C không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  6. Về lệ phí Tòa án: anh Vàng A D và chị Lý Thị C là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn xin được miễn lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: kết quả hòa giải đoàn tụ không thành, anh Vàng A D và chị Lý Thị Chu thuận T2 ly hôn, theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 03, ngày 07/3/2022 của UBND xã N, huyện N, tỉnh Lai Châu cấp.
    • - Về con chung: Anh Vàng A D và chị Lý Thị Chu T1 thỏa thuận, thống anh Vàng A D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục cả 02 con chung Vàng Hiểu T, sinh ngày 06/5/2017 và Vàng Văn A, sinh ngày 09/5/2019 cho đến khi thành niên, chị Lý Thị C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn không được ai cản trở.
    • - Về tài sản chung, khoản nợ chung: Anh Vàng A D và chị Lý Thị C không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: anh Vàng A D và chị Lý Thị C đều có đơn xin miễn lệ phí giải quyết việc dân sự. Anh Vàng A D và chị Lý Thị C đều là người dân tộc Mông và hiện đang sinh sống tại xã P, tỉnh Lai Châu là xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn. Theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12, khoản 5 Điều 16 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội “đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn” thì được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án; theo Quyết định số: 861/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, ngày 04/6/2021. Quyết định Phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vục II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025, nên anh Vàng A D và chị Lý Thị C được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Toà án nhân dân tỉnh Lai Châu;
  • - VKSND khu vực 3 - Lai Châu;
  • - Phòng THADS khu vực 3 - Lai Châu;
  • - UBND xã Pa Tần;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Lê Minh Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 29/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LAI CHÂU về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 29/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LAI CHÂU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vang A D và Lý T Ch thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger