Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 27/2026/QÐST-HNGĐ

Quảng Ninh, ngày 23 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 26 Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 05/2026/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
  • - Chị Hoàng Lê A, sinh năm 1994; nơi cư trú: tổ D, khu V, phường V, tỉnh Quảng Ninh;
  • - Anh Vương Đức H, sinh năm 1991; nơi cư trú: tổ D, khu V, phường V, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Lê A và anh Vương Đức H kết hôn vào ngày 09/11/2017 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường V, tỉnh Quảng Ninh. Sau khi kết hôn về chung sống tại tổ B, khu C, phường V, tỉnh Quảng Ninh. Sau khi kết hôn cuộc sống hôn nhân hòa thuận, hạnh phúc, đến khoảng năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng có nhiều bất đồng về quan điểm, lối sống, không tôn trọng nhau, hai bên không có tiếng nói chung nên thường xuyên xảy ra cãi vã, mâu thuẫn gia đình ngày càng trầm trọng. Chị A, anh H đã tự tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhiều lần nhưng đều không có kết quả, vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2023 cho đến nay. Đến thời điểm hiện tại chị A, anh H đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn được, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên được chấp nhận.

[2] Về con chung: chị Hoàng Lê A và anh Vương Đức H có 01 con chung là Vương Trung H1, sinh ngày 25/3/2018. Các đương sự cùng thống nhất: anh Vương Đức H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung kể từ khi ly hôn cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Hoàng Lê A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng với số tiền là 4.000.000 đồng/tháng (bốn triệu đồng trên một tháng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 02/2026 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

[3] Về tài sản chung và nợ chung: chị Hoàng Lê A và anh Vương Đức H xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: chị Hoàng Lê A và anh Vương Đức H thoả thuận: chị Hoàng Lê Anh C toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Lê A và anh Vương Đức H thống nhất thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: chị Hoàng Lê A và anh Vương Đức H có 01 con chung là Vương Trung H1, sinh ngày 25/3/2018. Anh H là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Vương Trung H1 kể từ tháng 02/2026 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Hoàng Lê A phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng với số tiền là 4.000.000 đồng/tháng (bốn triệu đồng trên một tháng); thời gian cấp dưỡng từ tháng 02/2026 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
  • - Về tài sản chung và nợ chung: chị Hoàng Lê A và anh Vương Đức H xác định không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Hoàng Lê A tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự; được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị A đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0002832 ngày 31/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Hoàng Lê A đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - VKSND khu vực 1 – Quảng Ninh;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh;
  • - UBND phường Việt Hưng, tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án; VP.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Quyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 27/2026/QÐST-HNGĐ ngày 23/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 27/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger