Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 265/2025/QĐST-HNGĐ

Đà Nẵng, ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 410/2025/TLST-HNGĐ về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Ông Trần Hữu T, sinh năm: 1989. Trú tại: G N, phường T, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Phạm Thị H, sinh năm: 1991. Trú tại: G N, phường T, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Trần Hữu T kết hôn vào năm 2010 và đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam (nay là xã T, thành phố Đà Nẵng). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống thì vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn do cuộc sống không hòa hợp. Ông bà đã thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông bà đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị H và ông Trần Hữu T.

[2] Về con chung: Ông Trần Hữu T và bà Phạm Thị H xác nhận có 02 con chung là Trần Văn Bảo D, sinh ngày 15/02/2011 và Trần Văn Duy P, sinh ngày 17/11/2015. Ly hôn, Ông Trần Hữu T và bà Phạm Thị H thỏa thuận giao con chung tên Trần Văn Duy P cho bà Phạm Thị H nuôi dưỡng, chăm sóc và giao con chung tên Trần Văn Bảo D cho ông Trần Hữu T nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Hai bên không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị H và ông Trần Hữu T xác nhận không có.

[4] Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là: 300.000 đồng, bà Phạm Thị H và ông Trần Hữu T tự nguyện chịu.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Trần Hữu T thống nhất thuận tình ly hôn (GCNKH: 30, quyển số 01/2010 ngày 15/9/2010 của UBND xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam (nay là xã T, thành phố Đà Nẵng).

    Về con chung: Ông Trần Hữu T và bà Phạm Thị H có 02 con chung là Trần Văn Bảo D, sinh ngày 15/02/2011 và Trần Văn Duy P, sinh ngày 17/11/2015. Ly hôn, cháu Trần Văn Duy P do bà Phạm Thị H nuôi dưỡng, chăm sóc và cháu Trần Văn Bảo D do ông Trần Hữu T nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Hai bên không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

    Các bên thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi về mức cấp dưỡng nuôi con.

    Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

    Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Trần Hữu T và bà Phạm Thị H tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0006678 ngày 05/12/2025 của Thi hành án dân sự tp. Đ.

  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;
  • - VKSND KV3;
  • - UBND X. Thăng Phú;
  • - THADS tp. Đà Nẵng;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Hữu Hưng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 265/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn, con chung

  • Số quyết định: 265/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Ông Trần Hữu T, sinh năm: 1989. Trú tại: ĐƯƠNG T, phường K, thành phố Đà Nẵng. - Bà Phạm Thị H, sinh năm: 1991. Trú tại: ƯƠNG T, phường K, thành phố Đà Nẵng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger