TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc |
Số: 259/2025/QÐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 232/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 02/11/2002
Số CCCD: [...].
Địa chỉ: tổ dân phố C, phường T, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: anh Mai Tuấn P, sinh ngày 10/11/2001.
Căn cước công dân số: [...].
Địa chỉ: thôn Y, xã N, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/12/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Vân A và anh Mai Tuấn P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con: chị Nguyễn Thị Vân A và anh Mai Tuấn P có 01 con chung là Mai Khôi N, sinh ngày 26/7/2023. Sau khi ly hôn, anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Mai Khôi N; chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị Vân A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản và nợ chung: chị Nguyễn Thị Vân A và anh Mai Tuấn P đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, chị A tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu: BLTU/25E, số 0003245 ngày 20/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa; chị A được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đặng Minh Tuân |
Quyết định số 259/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HOÁ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 259/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HOÁ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
