Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 24/2026/QÐST-HNGĐ

Tuyên Quang, ngày 08 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 299/2025/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị P, sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn P, xã H, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Tạ Đình D, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn K, xã S, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 57, 81, 82, 83, 88, 89, 101, 102, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 2, 6, 7, 9, 30 Luật Thi hành án dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Phạm Thị P và anh Tạ Đình D (Giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 28/11/2022 tại UBND xã T, huyện S nay là xã S, tỉnh Tuyên Quang).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh, chị xác định vợ chồng có một con chung là cháu Phạm Đăng K, sinh ngày 28/5/2021 bổ sung, thay đổi hộ tịch thành Tạ Đăng K1, sinh ngày 28/5/2021 (Trích lục bổ sung hộ tịch số 15/TLBSHT và Trích lục thay đổi hộ tịch số 16/TLTĐHT cùng ngày 18/11/2024 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Nam Định nay là xã H, tỉnh Ninh Bình); giới tính: Nam, dân tộc: Kinh. Theo kết quả xét nghiệm ADN số 6724H/2024/01 ngày 30/10/2024 của Công ty TNHH C, kết luận: Tạ Đình D có quan hệ huyết thống cha - con với Phạm Đăng K, độ tin cậy trên 99,999999%.

Giao cháu Phạm Đăng K (tức Tạ Đăng K1), sinh ngày 28/5/2021 cho chị Phạm Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Tạ Đình D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng trên tháng), phương thức cấp dưỡng thực hiện định kỳ hàng tháng, kể từ tháng 01/2026 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Tạ Đình D được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Khoản tiền phải cấp dưỡng kể từ khi chị Phạm Thị P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Tạ Đình D chậm nộp thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Vì lợi ích của con chung, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.

- Về xác nhận cha, mẹ cho con chưa thành niên: Anh, chị xác nhận cháu Tạ Đình Duy N, sinh ngày 01/01/2023 do chị P sinh trong thời kỳ hôn nhân nhưng theo kết quả xét nghiệm ADN số 6724H/2024/02 ngày 30/10/2024 kết luận: Tạ Đình D không có quan hệ huyết thống cha - con với Tạ Đình Duy N, độ tin cậy trên 99,999999%. Xác định anh Tạ Đình D không phải cha của cháu Tạ Đình Duy N. Giao cháu Tạ Đình Duy N cho chị Phạm Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh Tạ Đình D và chị Phạm Thị P có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để đề nghị thực hiện việc thay đổi, đăng ký thông tin hộ tịch và các giấy tờ liên quan đến nhân thân theo quy định.

- Về tài sản, vay nợ chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung, không có vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí:

  • + Án phí ly hôn: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự về án phí, chị Phạm Thị P tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00001160 ngày 04/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Phạm Thị P 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
  • Anh Tạ Đình D phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
  • + Án phí xác nhận cha, mẹ cho con chưa thành niên: Các đương sự được miễn nộp tiền án phí (thuộc trường hợp xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên quy định tại điểm b Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 nêu trên).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tuyên Quang;
  • - VKSND Khu vực 1 – Tuyên Quang;
  • - Thi hành án Dân sự tỉnh Tuyên Quang;
  • - UBND xã Sơn Thủy, tỉnh Tuyên Quang (Nơi ĐKKH);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Tăng Thị Hường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 24/2026/QÐST-HNGĐ ngày 08/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 24/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, giải quyết về con chung, xác nhận cha mẹ cho con chưa thành niên
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger