Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KV 2 - LĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 232/2025/QÐST-HNGĐ

LĐ, ngày 25 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 312/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: ông LNM, sinh năm: 1992; địa chỉ: thôn ĐA, xã TH, tỉnh LĐ;

- Bị đơn: bà HTD, sinh năm: 1993; địa chỉ: thôn ĐA, xã TH, tỉnh LĐ;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự,

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông LNM và bà HTD.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa ông LNM và bà HTD.
    2. Về con chung: ông LNM và bà HTD thoả thuận: giao ông LNM trực tiếp nuôi dưỡng con chung LHMĐ, sinh ngày 18/7/2013; giao bà HTD trực tiếp nuôi dưỡng con chung LHKT, sinh ngày: 05/5/2011. Về cấp dưỡng nuôi con chung: không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
    3. Quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn được thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình.

    4. Về tài sản chung, nợ chung: ông LNM và bà HTD không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    5. Về án phí: ông LNM nhận chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã tạm nộp theo biên lai thu số 0009106 ngày 24/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh LĐ; hoàn trả cho ông LNM 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí còn thừa.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 76 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh LĐ;
  • - VKSND Khu vực 2 – LĐ;
  • - THADS tỉnh LĐ;
  • - Đương sự;
  • - UBND xã ĐL, huyện ĐT, tỉnh LĐ (nay là xã TH, tỉnh LĐ đăng ký kết hôn số 54/2011, ngày 29/6/2011);
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lê Thị Thanh Vũ

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 232/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KV 2 - LĐ về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 232/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KV 2 - LĐ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Mâu thuẫn gia đình
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger