Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - HUẾ

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2026/QÐST-HNGĐ

Huế, ngày 21 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HUẾ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 199/2025/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trần Mậu P, sinh năm 1986; nơi cư trú: Tổ dân phố G, phường H, thành phố H

2. Chị Lê Thị Thu T, sinh năm 1990; nơi cư trú: Tổ dân phố G, phường H, thành phố H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Mậu P và chị Lê Thị Thu T đăng ký kết hôn tại UBND xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường H, thành phố H ngày 20/7/2009 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh P, chị T trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của anh P, chị T.

[2] Về con chung: Anh Trần Mậu P và chị Lê Thị Thu T xác nhận có 02 con chung tên là Trần Lê Khánh H ngày 02/7/2010 và Trần Mậu Q H1 sinh ngày 08/7/2012. Hai bên thỏa thuận giao 02 cháu Trần Lê Khánh H1 Trần Mậu Q H1 cho chị Lê Thị Thu T tục trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi các cháu đều đủ 18 tuổi.

Thời hạn nuôi con và thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu đều đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Xét việc thỏa thuận của anh P, chị T là tự nguyện, không trái pháp luật và phù hợp với nguyện vọng của con nên được chấp nhận.

[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Mậu P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (1.000.000đồng/tháng/con). Thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con đều đủ 18 tuổi.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Mậu P và chị Lê Thị Thu T xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[5] Về lệ phí Toà án: Anh Trần Mậu P và chị Lê Thị Thu T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Mậu P và chị Lê Thị Thu T thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Giao cháu Trần Lê Khánh H ngày 02/7/2010 và cháu Trần Mậu Q H1 sinh ngày 08/7/2012 cho chị Lê Thị Thu T tiếp tục trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi các cháu đều đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

  • - Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Mậu P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (1.000.000đồng/tháng/con). Thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con đều đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  • - Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Mậu P và chị Lê Thị Thu T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn: Anh Trần Mậu P và chị Lê Thị Thu T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh P, chị T đã nộp theo Biên lai số 0001326 ngày 11/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Huế). Anh P, chị T đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Huế;
  • - VKSND KV 3;
  • - Phòng THADS khu vực 3, TP. Huế;
  • - UBND phường Hương Trà;
  • - Người yêu cầu;
  • - Lưu dán, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Huế

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 23/2026/QÐST-HNGĐ ngày 21/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 23/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TT
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger