|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI Số: 23/2026/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lào Cai, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 14/2026/TLST- HNGĐ ngày 23/01/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Đặng Văn K, sinh năm: 1981
- CCCD: 010081006398
- Địa chỉ: Thôn X, xã G, tỉnh Lào Cai.
- - Chị Nguyễn Thị D, sinh năm: 1990
- CCCD: 010190006005
- Địa chỉ: Thôn X, xã G, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn K đăng ký kết hôn với chị Nguyễn Thị D ngày 20/3/2008 tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện B, tỉnh Lào Cai (nay là xã G, tỉnh Lào Cai). Anh K và chị D kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện không bị ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Mâu thuẫn của hai vợ chồng đã được hai bên gia đình hoà giải nhiều lần nhưng cuộc sống hôn nhân vẫn không được cải thiện. Đến nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh K và chị D yêu cầu Toà án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
[2] Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng anh K, chị D có 02 con chung là: Cháu Đặng Văn C – Sinh ngày 06/01/2009 và cháu Đặng Văn Q - Sinh ngày 06/4/2014. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành anh K và chị D thống nhất thỏa thuận để anh Đặng Văn K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Đặng Văn C; Chị Nguyễn Thị D tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Đặng Văn Q đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Đặng Văn K và chị Nguyễn Thị D không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh Đặng Văn K và chị Nguyễn Thị D đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Xét thấy, việc anh Đặng Văn K và chị Nguyễn Thị D tự thỏa thuận thống nhất ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/02/2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, đảm bảo được lợi ích của con chung và phù hợp với quy định tại Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
[5] Về lệ phí: Anh Đặng Văn K và chị Nguyễn Thị D thoả thuận mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Đặng Văn K và chị Nguyễn Thị D. Quan hệ hôn nhân giữa Anh Đặng Văn K và chị Nguyễn Thị D chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- - Về con chung: Giao cháu Đặng Văn C – Sinh ngày 06/01/2009 cho anh Đặng Văn K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cháu Đặng Văn Q - Sinh ngày 06/4/2014 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Đặng Văn K và chị Nguyễn Thị D không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh Đặng Văn K và chị Nguyễn Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không trực tiếp nuôi mà không ai được cản trở.
- - Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Văn K và chị Nguyễn Thị D mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh Đặng Văn K và chị Nguyễn Thị D đã nộp tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E, số 0000294 ngày 23/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Anh Đặng Văn K và chị Nguyễn Thị D đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND tỉnh Lào Cai; - VKSND KV6-Lào Cai; - THADS KV 6 - Lào Cai; - UBND xã Gia Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. |
THẨM PHÁN Trương Quyết Thắng |
Quyết định số 23/2026/QĐST-HNGĐ ngày 11/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Lào Cai về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 23/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/02/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Lào Cai
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đặng Văn K và Nguyễn Thị D
