|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 23/2026/QÐST-HNGĐ |
Tuyên Quang, ngày 08 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 465/2025/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh năm 2000. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn B Tết, xã T, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Chị Bàn Thị L, sinh năm 2000. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn Đ, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Hoàng Văn H và bị đơn chị Bàn Thị L (Giấy chứng nhận kết hôn số 07 ngày 21/3/2022 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang nay là xã T, tỉnh Tuyên Quang).
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh, chị cùng xác định có một con chung là cháu Hoàng Duy N, sinh ngày 30/3/2022. Khi ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cháu N cho chị Bàn Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Hoàng Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.
- Về tài sản, vay nợ chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung, không có vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự về án phí, anh Hoàng Văn H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BTLU/25E, số 0000111 ngày 20/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho anh Hoàng Văn H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Bàn Thị L không phải nộp tiền án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tăng Thị Hường |
Quyết định số 23/2026/QÐST-HNGĐ ngày 08/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 23/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
