Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – TUYÊN QUANG
Số: 23/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tuyên Quang, ngày 04 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 159/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2025 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con, giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1998; địa chỉ: Thôn A, xã H, tỉnh Tuyên Quang; Căn cước công dân số 034198011xxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 12/12/2022.
  • - Bị đơn: Anh Nguyễn Đức M1, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn A, xã H, tỉnh Tuyên Quang; Căn cước công dân số 002096000xxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 12/12/2022.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, các khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Đức M1.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Đức M1 tự nguyện thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Đức M1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 07/9/2015; Nguyễn Tiến Đ1, sinh ngày 13/10/2018 và Nguyễn Tiến Đ2, sinh ngày 10/4/2021, cho đến khi các cháu Đ, Đ1 và Đ2 đủ 18 tuổi. Chị Bùi Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

  • - Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về án phí: Chị Bùi Thị M chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001760 ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang; chị Bùi Thị M được hoàn trả lại số tiền án phí chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:
  • - TAND tỉnh Tuyên Quang;
  • - VKSND khu vực 5 –Tuyên Quang;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang;
  • - Phòng THADS khu vực 5 – Tuyên Quang;
  • - UBND xã Hùng An, tỉnh Tuyên Quang;
  • (cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, VT, AV.
THẨM PHÁN

(Đã ký)



Đinh Hoàng Trung
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 23/2026/QĐST-HNGĐ ngày 04/02/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 23/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/02/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – TUYÊN QUANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Bùi Thị M có đơn xin ly hôn, tranh chấp nuôi con với anh Nguyễn Đức M1
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger