Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 22/2026/QÐST-HNGĐ Kim Bôi, ngày 19 tháng 01 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 360/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1988.
Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1991.
Cùng ĐKHKTT: xóm C, xã N, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Ngọc H.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Ngọc H cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Nguyễn Chung H1, sinh ngày 15/11/2020. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị Bùi Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi các bên có sự thay đổi khác.

    Về cấp dưỡng, chị Bùi Thị M chưa yêu cầu anh Nguyễn Ngọc H cấp dưỡng nuôi con cùng chị.

    Anh Nguyễn Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định pháp luật không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

    - Về tài sản chung, công sức đóng góp và công nợ chung: Không có.

    - Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị M tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007003 ngày 22/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. H2 lại chị Bùi Thị M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Phú Thọ;
  • - VKSND Khu vực 13 – Phú Thọ;
  • - THADS tỉnh Phú Thọ;
  • - UBND xã M;
  • - Lưu hs.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Mai Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 22/2026/QÐST-HNGĐ ngày 19/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 22/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về con chung giữa các bên đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger