|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA Số: 22/2026/QÐST - HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thanh Hóa, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1995; CCCD: 038195019948.
Địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lê Văn H1, sinh năm 1995; CCCD: 038095025764.
Địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51; 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Lê Văn H1.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con: chị Phạm Thị H và anh Lê Văn H1 có 03 con chung là Lê Văn Nhật D, sinh ngày 23/02/2013; Lê Thị Hà P, sinh ngày 24/01/2015 và Lê Thị Hà T, sinh ngày 29/9/2017.
- Ly hôn, giao cháu Lê Thị Hà P và cháu Lê Thị Hà T cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao cháu Lê Văn Nhật D cho anh H1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Hai bên không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
- Sau khi ly hôn, chị H và anh H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung; không ai được cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ này. Chị H, anh H1 và các thành viên trong gia đình không được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc con chung của người còn lại. Trường hợp một bên lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật.
- - Về tài sản và công nợ: chị Phạm Thị H và anh Lê Văn H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Chị Phạm Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000972, ký hiệu .... ngày 30/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị H được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Bảo Yến |
Quyết định số 22/2026/QÐST - HNGĐ ngày 27/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 22/2026/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận
