|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG Số: 22/2026/QĐST-DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vĩnh Long, ngày 04 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2025/TLST-DS ngày 22/5/2025
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: 1. Ông Lê Công T, sinh năm 1973; Nơi cư trú: Tổ E, khóm A, phường C, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long (Nay là tổ E, khóm A, phường C, tỉnh Vĩnh Long).
2. Ông Lê Minh T1, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Khóm T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long (Nay là ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long).
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Lê Minh T1: Ông Lê Công T, sinh năm 1973; Nơi cư trú: Tổ E, khóm A, phường C, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long (Nay là tổ E, khóm A, phường C, tỉnh Vĩnh Long) (Theo Giấy uỷ quyền lập ngày 30/5/2024).
Bị đơn: Ông Phan Thị T2, sinh năm 1977; Nơi cư trú: Khóm A, phường C, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long (Nay là khóm A, phường C, tỉnh Vĩnh Long).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Khóm T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long (Nay là ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Phan Thị T2 có trách nhiệm trả cho ông Lê Công T số tiền 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng).
Kể từ ngày ông Lê Công T có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Phan Thị T2 chưa tự nguyện thi hành án xong thì hàng tháng ông Phan Thị T2 còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
2.2. Ông Lê Minh T1 có ông Lê Công T đại diện theo uỷ quyền và ông Lê Công T tự nguyện giao cho ông Phan Thị T2 được trọn quyền sở hữu một phần căn nhà cấp 4 và được quyền sử dụng diện tích đất theo đo đạc thực tế là 3,7m2 gồm các mốc 10, 5, 9, 10 thuộc thửa 112, tờ bản đồ số 47 loại đất ODT toạ lạc phường C, tỉnh Vĩnh Long do ông Lê Công T đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực 7 cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ngày 05/01/2026.
Ông Phan Thị T2 có trách nhiệm kê khai đăng ký quyền sử dụng thửa đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với diện tích đất theo đo đạc thực tế là 3,7m2 gồm các mốc 10, 5, 9, 10 thuộc thửa 112, tờ bản đồ số 47 loại đất ODT toạ lạc phường C, tỉnh Vĩnh Long theo quy định của pháp luật về đất đai nhập vào thửa đất 186, tờ bản đồ số 40 loại đất ODT tọa lạc tại khóm A, phường C, tỉnh Vĩnh Long do ông Phan Thị T2 đứng tên quyền sử dụng đất.
(Kèm theo Kết quả đo đạc hiện trạng khu đất do Trung tâm phát triển quỹ đất lập ngày 09/12/2025 được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực 7 phê duyệt ngày 31/12/2025)
2.3. Về án phí và chi phí khảo sát, đo đạc, định giá tài sản:
2.3.1. Về án phí: Ông Phan Thị T2 tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm là 4.500.000đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng).
- Hoàn trả cho ông Lê Minh T1 số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0005668, ngày 21/5/2025 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (Nay là Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 3 – Vĩnh Long).
2.3.2. Về chi phí khảo sát, đo đạc, định giá tài sản: Ông Lê Công T tự nguyện nộp chi phí khảo sát, đo đạc định giá tài sản là 4.259.000đồng (Bốn triệu hai trăm năm mươi chín nghìn đồng) để hoàn trả cho ông Lê Minh T1.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lý Thị Thúy Quỳnh |
Quyết định số 22/2026/QĐST-DS ngày 04/02/2026 của Toà án nhân dân khu vực 3 – Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án dân sự
- Số quyết định: 22/2026/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Vụ án dân sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/02/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Toà án nhân dân khu vực 3 – Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hai bên thoả thuận
