Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Số: 217/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81, 82, 83; 116; 117; 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 207/2025/TLST-HNGĐ ngày 28/11/2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Nguyễn Văn Hiệp, sinh năm 1986; nơi cư trú: tổ 5, khu Hồng Gai 2, phường Hồng Gai, tỉnh Quảng Ninh.

+ Chị Nguyễn Thùy Linh, sinh năm 1991; nơi cư trú: tổ 5, khu Hồng Gai 2, phường Hồng Gai, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn Hiệp và chị Nguyễn Thùy Linh tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hồng Gai, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường Hồng Gai, tỉnh Quảng Ninh) vào ngày 23-5-2012, nên hôn nhân của anh Hiệp và chị Linh là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, anh Hiệp và chị Linh chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng thường xuyên bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên xảy ra tranh luận, cãi nhau khiến cuộc sống chung không còn hạnh phúc, không còn quan tâm đến nhau. Nay anh Hiệp và chị Linh đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết, mục đích xây dựng gia đình hạnh phúc không đạt được nên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh, chị. Xét thấy, việc anh Hiệp và chị Linh thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2] Về con chung: anh Hiệp và chị Linh có 01 con chung là cháu Nguyễn Bảo Chi, sinh ngày 17/8/2012. Cả hai thống nhất để chị Linh được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bảo Chi đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và hàng tháng anh Hiệp có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 2.000.000₫ (Hai triệu đồng)/tháng đến khi cháu Nguyễn Bảo Chi đủ 18 tuổi. Xét thấy anh Hiệp, chị Linh tự thỏa thuận về việc chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung là tự nguyện, phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83; 116; 117; 118 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: anh Hiệp và chị Linh tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa anh Hiệp và chị Linh là tự nguyện, phù hợp với quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4] Về lệ phí Tòa án: anh Hiệp và chị Linh thỏa thuận anh Hiệp có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 24/12/2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn Hiệp và chị Nguyễn Thùy Linh thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: anh Hiệp và chị Linh có 01 con chung là cháu Nguyễn Bảo Chi, sinh ngày 17/8/2012. Cả hai thống nhất để chị Nguyễn Thùy Linh được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Bảo Chi đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và hàng tháng anh Hiệp có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 2.000.000₫ (Hai triệu đồng)/tháng đến khi cháu Nguyễn Bảo Chi đủ 18 tuổi.
  • - Về tài sản và nợ chung: anh Nguyễn Văn Hiệp và chị Nguyễn Thùy Linh tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Văn Hiệp và chị Nguyễn Thùy Linh thỏa thuận để anh Hiệp có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm anh Hiệp đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002176 ngày 27/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; anh Hiệp đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;
  • - VKSND khu vực 1 - Quảng Ninh;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh;
  • - UBND phường Hồng Gai, tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Bùi Quang Vinh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 217/2025/QÐST-HNGĐ ngày 31/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 217/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger