|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH Số: 212/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Quảng Ninh, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 235/2025/TLST-HNGĐ ngày 16-12-2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Trung D, sinh năm 1988; địa chỉ: tổ 2B, khu 1A, phường H, tỉnh Quảng Ninh.
- Chị Đỗ Thị Chúc Q, sinh năm 1990; địa chỉ: tổ 2B, khu 1A, phường H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Trung D và chị Đỗ Thị Chúc Q tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường H, tỉnh Quảng Ninh) vào ngày 10-10-2013, nên hôn nhân của anh D và chị Q là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, anh D và chị Q chung sống hạnh phúc đến tháng 9-2024 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, nên cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Anh D và chị Q vẫn sống chung nhà nhưng đã ly thân về mặt tình cảm từ tháng 9-2024 cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay anh D và chị Q đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết, mục đích xây dựng gia đình hạnh phúc không đạt được nên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh, chị. Xét thấy, việc anh D và chị Q thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Anh D và chị Q có 01 con chung là Phạm Minh Đ, sinh ngày 29-10-2015. Hiện nay, cháu Đ có sức khỏe bình thường. Ly hôn, anh D và chị Q thỏa thuận giao cháu Đ cho chị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên; anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung; anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa anh D và chị Q là tự nguyện, phù hợp với quy định tại các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh D và chị Q tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết; anh D và chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung. Xét thấy, các thỏa thuận trên giữa anh D và chị Q là tự nguyện, phù hợp với quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh D và chị Q thỏa thuận chị Q có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 22-12-2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Trung D và chị Đỗ Thị Chúc Q thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao con chung là Phạm Minh Đ, sinh ngày 29-10-2015 cho chị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung: Anh D và chị Q tự thỏa thuận về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: Anh D và chị Q thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh D và chị Q thỏa thuận chị Q có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm chị Q đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002553 ngày 16-12-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; chị Q đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Thị Tố Nga |
Quyết định số 212/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 212/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Việc dân sự thụ lý số 235/2025/TLST-HNGĐ ngày 16-12-2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”
