Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - LÂM ĐỒNG


Số: 21/2026/QĐST–HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Lâm Đồng, ngày 09 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026 giữa:

  • - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn 4, xã Đạ Tẻh 3, tỉnh Lâm Đồng.
  • - Bị đơn: Ông Cao Văn D, sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn 4, xã Đạ Tẻh 3, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36; khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/01/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị X và ông Cao Văn D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về con chung: Bà Nguyễn Thị X và ông Cao Văn D có 03 con chung là Cao Văn D, sinh ngày 05/10/1986; Cao Văn Ph, sinh năm 17/8/1988; Cao Thị H, sinh năm 26/05/1992. Các con chung đã đủ tuổi thành niên nên bà X ông D không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị X và ông Cao Văn D không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về án phí: Do bà Nguyễn Thị X và ông Cao Văn D là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng (01);
- VKSND KV5 - Lâm Đồng (02);
- Phòng THADS KV5 - Lâm Đồng (01);
- UBND xã Đạ Tẻh 3 (01);
- Các đương sự (02);
- Lưu hồ sơ vụ án (03).
THẨM PHÁN
(Đã ký tên và đóng dấu)



Nguyễn Thị Mỹ Diễm
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 21/2026/QĐST–HNGĐ ngày 09/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - tỉnh Lâm Đồng về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 21/2026/QĐST–HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/02/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - tỉnh Lâm Đồng
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Xuyên với ông Cao Văn Diện
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger