| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - NINH BÌNH Số: /2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ninh Bình, ngày 06 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2025/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025 giữa:
- - Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Hồng T, sinh năm 2005.
- Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường N, tỉnh Ninh Bình.
- - Bị đơn: Anh Lương Văn T1, sinh năm 2000.
- Địa chỉ: Tổ dân phố X, phường N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn T1 và chị Bùi Thị Hồng T.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- 2.1. Về nuôi con chung: Anh Lương Văn T1 và chị Bùi Thị Hồng T có 01 con chung là cháu Lương Minh T2, sinh ngày 17/5/2024. Giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu T2 cho đến khi cháu T2 thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lương Văn T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung với mức 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng/01 tháng, thời điểm cấp dưỡng từ tháng 02/2026 cho đến khi cháu Lương Minh T2 thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Lương Văn T1 và chị Bùi Thị Hồng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- 2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị Hồng T tự nguyện nộp số tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng và số tiền án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng. Số tiền án phí chị T phải nộp được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001975 ngày 21/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phạm Diệu Oanh |
Quyết định số /2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/02/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - NINH BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: /2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/02/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị T khởi kiện yêu cầu ly hôn anh T1 và giải quyết việc nuôi con chung do mâu thuẫn vợ chồng đã lâu, mục đích hôn nhân không đạt được
