|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH Số: 202/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Quảng Ninh, ngày 25 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 149; Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 58; các khoản 1 và 2 Điều 81; các điều 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 192/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1986; nơi cư trú: thôn Đ, phường H, tỉnh Quảng Ninh.
- Anh Nguyễn Văn Đ1, sinh năm: 1981; nơi cư trú: thôn V, xã P, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn Đ1 tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 22/02/2017, tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện H, tỉnh Quảng Ninh (nay là Ủy ban nhân dân phường H, tỉnh Quảng Ninh). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính cách không phù hợp, không có tin tưởng và chia sẻ với nhau. Vợ chồng đã ly thân từ cuối năm 2019 đến nay, không còn sự quan tâm, chăm sóc đến nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thật sự trầm trọng, không thể đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn Đ1 có 01 con chung là Nguyễn Duy K, sinh ngày 04/9/2017. Chị Đ1 và anh Đ1 thỏa thuận: anh Đ1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Duy K đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Đ1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về việc cấp dưỡng: chị Đ1 và anh Đ1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn Đ1 thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn Đ1 thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn Đ1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: anh Nguyễn Văn Đ1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Duy K, sinh ngày 04/9/2017 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về việc cấp dưỡng: chị Đ và anh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung và nợ chung: chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn Đ1 không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002037 ngày 21/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Đ đã nộp đủ tiền lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Thị Thu Phương |
Quyết định số 202/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 202/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn Đ số 202 ngày 25/12/2025
