Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 13 – VĨNH LONG

 

Số: 20/2026/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Vĩnh Long, ngày 16 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 401/2025/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Ấp B, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Trần Văn P, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp B, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn P.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn P tự nguyện thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Trần Thị T1, sinh năm 1996 và Trần Ngọc T2, sinh năm 2006 hiện nay đã thành niên, bà T và ông P không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông P không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • - Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T tự thoả thuận nộp án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0012623 ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Bà Nguyễn Thị T được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 13 – Vĩnh Long;
  • - Phòng thi hành án khu vực 13 – Vĩnh Long;
  • - UBND xã Trà Cú, tỉnh Vĩnh Long;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Ngọc Tranh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 20/2026/QÐST-HNGĐ ngày 16/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 20/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger