TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 20/2026/QÐST-HNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 01 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 69, 71, 72, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 716/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lâm Quế T, sinh năm 1993.
- Ông Trần Huỳnh Thanh D, sinh năm 1991.
Cùng địa chỉ: Số B N, Phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 167/2016 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận A nay phường T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/12/2016 cho ông Trần Huỳnh Thanh D và bà Lâm Quế T nên xác định quan hệ hôn nhân của ông Trần Huỳnh Thanh D và bà Lâm Quế T là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Huỳnh Thanh D và bà Lâm Quế T đều xác nhận do vợ chồng bất đồng ý kiến dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn nên Trần Huỳnh Thanh D và bà Lâm Quế T đều thuận tình ly hôn với nhau. Việc thuận tình ly hôn của ông Trần Huỳnh Thanh D và bà Lâm Quế T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.
[3] Về con chung: Hai bên xác nhận chung sống có 01 con chung tên Trần Lâm Gia H sinh ngày 24/01/2021. Hai bên thỏa thuận giao con tên Trần Lâm Gia H sinh ngày 24/01/2021 cho bà Lâm Quế T trực tiếp nuôi dưỡng.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Huỳnh Thanh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng số tiền 7.000.000 đồng/tháng. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con thành niên.
[5] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 12 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Huỳnh Thanh D và bà Lâm Quế T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao con tên Trần Lâm Gia H sinh ngày 24/01/2021 cho bà Lâm Quế T trực tiếp nuôi dưỡng.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Huỳnh Thanh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng số tiền 7.000.000 đồng/tháng. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con thành niên.
Ông Trần Huỳnh Thanh D được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Lâm Quế T đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con phải trả cho bà Lâm Quế T cho đến khi thi hành án xong, ông Trần Huỳnh Thanh D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- - Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Huỳnh Thanh D và bà Lâm Quế T phải chịu lệ phí việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền ông Trần Huỳnh Thanh D và bà Lâm Quế T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0049201 ngày 12/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Huỳnh Thanh D và bà Lâm Quế T đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Nhàn |
Quyết định số 20/2026/QÐST-HNGĐ ngày 07/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 20/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lâm Quế T -Trần Huỳnh Thanh D
