TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 02/2026/QÐST-KDTM | TP., ngày 06 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 42/2025/TLST-KDTM ngày 26 tháng 03 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C;
Địa chỉ: Số A T, Quận H, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B, sinh năm 1974; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền:
Bà Lữ Thị Thanh T, sinh năm 1983
Địa chỉ: Số A H, phường P, TP . Hồ Chí Minh.
Bà Chu Thị Thúy N, sinh năm 1978
Địa chỉ: Số A đường T, khu phố A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh
(Theo Văn bản ủy quyền số 14/UQN-HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 18/8/2025 của Ngân hàng TMCP C)
Bị đơn: Công ty TNHH W
Trụ sở: Số C Đ, Khu N, Phường T, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Ngọc T1, sinh năm 1994
Địa chỉ thường trú: Tổ D, phường V, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Lệ G, sinh năm 1986
Địa chỉ: B chung cư T, 21 TCĐ, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Giấy ủy quyền ngày 26/12/2025 Của Công ty TNHH W1)
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị Lệ G, sinh năm 1986
Địa chỉ: B chung cư T, 21 TCĐ, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Sự thỏa thuận thống nhất của các đương sự, như sau:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP C và bị đơn Công Ty TNHH W có ký kết Hợp đồng tín dụng số 31/2024-HĐCVHM/NHCT910-WOORI ngày 15 tháng 04 năm 2024 với tổng giá trị cấp tín dụng là 38.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi tám tỷ đồng). Để đảm bảo cho khoản vay của Bị đơn Công Ty TNHH W tại Ngân hàng TMCP C, Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Lệ G đã dùng tài sản của mình là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 35, tờ bản đồ số: 115(BĐĐC-2005 P13), địa chỉ: A T, Phường A, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sử dụng và quyền sở hữu của mình (theo Giấy chứng nhận quyên sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở, hồ sở gốc số: 16413/2001 do UBND Thành phố H cấp ngày 14/08/2001, cập nhật biến động chủ sở hữu ngày 25/06/2020) để thế chấp cho Ngân hàng TMCP C theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 31/2024/HDBD/NHCT910-HTP ngày 26 tháng 04 năm 2024.
Bị đơn Công Ty TNHH W xác nhận còn nợ nguyên đơn Ngân hàng TMCP C số tiền tổng cộng là 43.968.447.043 đồng (tạm tính đến ngày 25/12/2025), bao gồm nợ gốc quá hạn 38.000.000.000 đồng, lãi quá hạn 4.239.707.109 đồng, lãi phạt 1.981.726.236 đồng,
Bị đơn, Công Ty TNHH W cam kết thanh toán số tiền nợ 43.968.447.043 đồng (tạm tính đến ngày 25/12/2025), bao gồm nợ gốc quá hạn 38.000.000.000 đồng, lãi quá hạn 4.239.707.109 đồng, lãi phạt 1.981.726.236 đồng cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP C hạn cuối là ngày 31/5/2026.
Ngoài ra, kể từ ngày 26/12/2025 bị đơn Công Ty TNHH W còn phải thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP C tiền lãi phát sinh từ nợ gốc với mức lãi suất theo thỏa thuận quy định tại Hợp đồng tín dụng nêu trên, cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP C đồng ý để bị đơn, Công Ty TNHH W thanh toán tổng số tiền nợ trên hạn cuối là ngày 31/5/2026.
Ngay sau khi bị đơn Công Ty TNHH W thanh toán hết số tiền nợ, thì nguyên đơn Ngân hàng TMCP C có trách nhiệm tiến hành thủ tục giải chấp tài sản đảm bảo và hoàn trả lại cho người có quyên lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Lệ G bản chính các hồ sơ pháp lý của tài sản đảm bảo.
Trong trường hợp bị đơn Công Ty TNHH W chậm thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ theo thỏa thuận nêu trên, thì người có quyền lợi nghĩa vụ bà Nguyễn Thị Lệ G đồng ý để nguyên đơn Ngân hàng TMCP C được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp bảo đảm thu hồi nợ là: Thửa đất số: 35, tờ bản đồ số: 115(BĐĐC-2005 P13), địa chỉ: A T, Phường A, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận quyên sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở, hồ sở gốc số: 16413/2001 do UBND Thành phố H cấp ngày 14/08/2001, cập nhật biến động chủ sở hữu ngày 25/06/2020) cho bà Nguyễn Thị Lệ G.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản thế chấp trên đã thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ của bị đơn Công Ty TNHH W mà vẫn còn dư, thì bà Nguyễn Thị Lệ G được nhận số tiền dư này.
Trường hợp phát mãi tài sản thế chấp trên vẫn không đủ tiền trả nợ, thì bị đơn Công Ty TNHH W có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP C cho đến khi trả xong khoản nợ trên.
Kể từ ngày nguyên đơn Ngân hàng TMCP C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn Công Ty TNHH W chưa trả khoản tiền nêu trên, thì bị đơn Công Ty TNHH W còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP C tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 10.000.000 đồng (Mười triệu) đồng. Ngân hàng TMCP C đã đóng đủ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, không yêu cầu bị đơn phải chịu.
Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn Công Ty TNHH W tự nguyện chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 75.984.224 (Bảy mươi lăm triệu, chín trăm tám mươi bốn nghìn, hai trăm hai mươi bốn) đồng.
Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 74.072.771 (Ba mươi bốn triệu, không trăm bảy mươi hai nghìn, bảy trăm bảy mươi mốt) đồng, theo Biên lai thu số BLTU/24P số 0056149 ngày 26/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trương Như Thủy |
Quyết định số 02/2026/QÐST-KDTM ngày 06/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 02/2026/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/01/2026
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: HGT, có tài sản bảo đảm
