Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 – THANH HÓA

Số: 199/2025/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày 27 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn:
      1. Ngân hàng TMCP V (gọi tắt là Ngân hàng).
      2. Địa chỉ: Số H L, Phường Đ, thành phố Hà Nội.

        Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

        Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Như G, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý Tích hợp 2 – Khối thu hồi và xử lý nợ.

        Người được ủy quyền lại: Ông Hà Văn T, chức vụ: Chuyên viên XLN

        Địa chỉ liên hệ: số B Đại lộ L, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

      3. Công ty cổ phần M1 (gọi tắt là Công ty).
      4. Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà C, số B Phố T, phường Y, Thành phố Hà Nội.

        Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T1, chức vụ: Tổng giám đốc.

        Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Huy M, chức vụ: giám đốc trung tâm xử lý nợ.

        Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Ngọ Thị N, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

    • - Bị đơn:
      1. Ông Chu Đình K, sinh năm 1969.
      2. Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1971.
      3. Người đại diện theo ủy quyền của ông K, bà T2: Anh Chu Đình N1, sinh năm 1990 (là con trai ông K, bà T2).

        Đều trú tại: Thôn N, xã Y, tỉnh Thanh Hóa.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • 2.1. Về số tiền nợ:
    • Các đương sự thống nhất thỏa thuận: ông Chu Đình K và bà Nguyễn Thị T2 còn nợ của Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M1 tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 19/12/2025 là: 1.479.174.902 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 1.298.000.000 đồng; Nợ lãi và L chậm trả lãi là 181.174.902 đồng), cụ thể:

      Ông Chu Đình K và bà Nguyễn Thị T2 nợ Công ty tổng số tiền tính đến ngày 19/12/2025 là: 1.405.216.157 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 1.233.100.000 đồng; Nợ lãi và L chậm trả lãi là 172.116.157 đồng);

      Ông Chu Đình K và bà Nguyễn Thị T2 nợ Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 19/12/2025 là: 73.958.745 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 64.900.000 đồng; Nợ lãi và L chậm trả lãi là 9.058.745 đồng).

      Và tiền lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng từ ngày 20/12/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Công ty và Ngân hàng. Lãi phát sinh ông K, bà T2 phải trả cho Công ty và Ngân hàng tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với khoản nợ theo Hợp đồng mua bán nợ số 33/2025/VPB-JUPITER giữa Ngân hàng với Công ty ngày 28/7/2025. Ông K và bà T2 chấp nhận trả khoản nợ cho Ngân hàng.

    • 2.2. Về phương án trả nợ:
    • Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận:

      Chậm nhất đến ngày 06/02/2026, ông K, bà T2 phải trả tiền cho Ngân hàng và Công ty tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 19/12/2025 là:1.479.174.902 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 1.298.000.000 đồng; Nợ lãi và L chậm trả lãi là 181.174.902 đồng), cụ thể:

      Ông Chu Đình K và bà Nguyễn Thị T2 nợ Công ty tổng số tiền tính đến ngày 19/12/2025 là: 1.405.216.157 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 1.233.100.000 đồng; Nợ lãi và L chậm trả lãi là 172.116.157 đồng);

      Ông Chu Đình K và bà Nguyễn Thị T2 nợ Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 19/12/2025 là: 73.958.745 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 64.900.000 đồng; Nợ lãi và L chậm trả lãi là 9.058.745 đồng).

      Và tiền lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng từ ngày 20/12/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Công ty và Ngân hàng. Lãi phát sinh ông K, bà T2 phải trả cho Công ty và Ngân hàng tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với khoản nợ theo Hợp đồng mua bán nợ số 33/2025/VPB-JUPITER giữa Ngân hàng với Công ty ngày 28/7/2025.

      Nếu sau ngày 06/02/2026, ông K và bà T2 không thực hiện được theo thỏa thuận thì Ngân hàng và Công ty có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 534, tờ bản đồ số 26 (thực tế thửa đất tại tờ bản đồ số 25), địa chỉ: thôn N, xã Y, huyện Y (nay là xã Y), tỉnh Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 506269, số vào số cấp GCN: CH00206 do UBND huyện Y, tỉnh Thanh Hóa cũ cấp ngày 07/07/2017 mang tên ông Chu Đình K và bà Nguyễn Thị T2 theo Hợp đồng thế chấp số LN2201125075857 ngày 21/01/2022 được ký kết giữa Ngân hàng và ông K, bà T2.

    • 2.3. Về án phí:
    • Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: ông Chu Đình K và bà Nguyễn Thị T2 phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 28.187.600 đồng (hai mươi tám triệu, một trăm tám mươi bảy nghìn, sáu trăm đồng).

      Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.896.000 đồng (một triệu tám trăm chín mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001212 ngày 08/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.

      Trả lại cho Công ty cổ phần M1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 27.611.000 đồng (hai mươi bảy triệu sáu trăm mười một nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001211 ngày 08/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND Khu vực 8 – Thanh Hóa;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án, VT.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 199/2025/QĐST-DS ngày 27/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 199/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 40. NH - K, T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger