|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TỈNH QUẢNG NINH Số: 197/2025/QĐST- DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Ninh, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
- Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 211/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2025, về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” giữa:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1). Địa chỉ: số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D - Chức vụ: chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người được ủy quyền tham gia tố tụng: ông Đỗ Hoàng L - chức vụ: Giám đốc Trung tâm xử lý nợ Pháp lý Khách hàng cá nhân; ông Phạm Tuấn A - chức vụ: Giám đốc Trung tâm xử lý nợ Pháp lý Khách hàng doanh nghiệp; ông Đỗ Thành T - chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ Pháp lý Khách hàng cá nhân; ông Nguyễn Hồng B - chức vụ: trưởng phòng cao cấp xử lý nợ Pháp lý Khách hàng cá nhân 1; ông Nguyễn Anh T1 - chức vụ: trưởng phòng xử lý nợ Pháp lý Khách hàng cá nhân 3; ông Trần Văn T2 - chức vụ: trưởng phòng xử lý nợ Pháp lý Khách hàng cá nhân 6; ông Vũ Ngọc Q - chức vụ: trưởng phòng xử lý nợ Pháp lý Khách hàng cá nhân 2; ông Nguyễn Văn Đ - chức vụ: trưởng phòng xử lý nợ Pháp lý Khách hàng cá nhân 5; ông Lê Đức L1 - chức vụ: trưởng phòng xử lý nợ Pháp lý Khách hàng doanh nghiệp 1; ông Nguyễn Tấn Đ1 - chức vụ: trưởng phòng xử lý nợ Pháp lý Khách hàng doanh nghiệp 3; bà Nguyễn Như G - chức vụ: trưởng phòng xử lý nợ Pháp lý tích hợp 2; ông Cao Duy T3 - chức vụ: trưởng phòng xử lý nợ Pháp lý tích hợp 1 (theo Văn bản ủy quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/7/2025 của Chủ tịch Hội đồng quản trị).
- Người được ủy quyền lại: ông Lê Đình T4 – trưởng bộ phận xử lý nợ; ông Phạm Minh T5 – chuyên viên xử lý nợ (theo văn bản ủy quyền số 026741.09/2025/UQ-KHCN ngày 30/9/2025)
- - Bị đơn: ông Hoàng Văn C, sinh năm: 1988, nơi thường trú: khu D, phường N, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh (nay là khu phố N, phường P, tỉnh Quảng Ninh).
- Nguyên đơn được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.557.000₫ (Sáu triệu năm trăm năm mươi bảy nghìn đồng), theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002254 ngày 03/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.
- Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Giang Thanh |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS:
- (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
- (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QÐST- KDTM).
- (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự).
- (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM).
- (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
- (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).
- (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí).
- (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).
Bản án liên quan
THÔNG TIN BẢN ÁN
Quyết định số 197/2025/QĐST- DS ngày 29/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TỈNH QUẢNG NINH về tranh chấp về hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 197/2025/QĐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ngân hàng VPBank khởi kiện anh Hoàng Văn C
Tải về bản án
