|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - BẮC NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 19/2026/QÐST-DS |
Bắc Ninh, ngày 06 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29/12/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2025;
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1). Địa chỉ: Tòa nhà V, số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HDQT V1.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q - Chức danh: Trưởng phòng KHCN theo văn bản ủy quyền số 30/2025/UQ-CTQT ngày 28/7/2025 của Chủ tịch HĐQT.
Người được uỷ quyền lại: ông Trần Văn D1 (CCCD số 034096006100 do Cục C về TTXH cấp ngày 25/4/2021
-
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1955 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1958. Địa chỉ: Tổ dân phố D, phường T, tỉnh Bắc Ninh.
Đại diện theo uỷ quyền của ông B và bà T: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Tổ dân phố D, phường T, tỉnh Bắc Ninh. (Theo văn bản uỷ quyền ngày 11/12/2025)
-
- Người có quyền quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988;
- Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1985;
- Anh Lê Khánh D2, sinh năm 1992;
- Cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 30/01/2016;
- Cháu Nguyễn Minh Q1, sinh ngày 15/10/2017
- Cháu Lê Minh P, sinh ngày 21/12/2012;
- Cháu Lê Hoài A, sinh ngày 19/8/2014;
- Cháu Lê Sơn L, sinh ngày 06/6/2017;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn M – Bố đẻ
Người đại diện theo pháp luật: Chị Nguyễn Thị H – Mẹ đẻ
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố D, phường T, tỉnh Bắc Ninh.
(Anh M, anh D2 có văn bản uỷ quyền cho chị H)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về công nợ:
Tính đến hết ngày 29/12/2025, Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn B còn nợ V1 tổng số tiền là 980.409.783 đồng. Trong đó nợ gốc phải trả là 901.952.000; lãi phải trả: 75.075.974; Lãi phạt chậm trả: 3.381.809 đồng theo các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ kèm theo cụ thể:
- Hợp đồng cho vay số LN2306129416499 ngày 27/6/2023: Tổng số tiền phải trả là 705.528.282 đồng; nợ gốc là 650.000.000 đồng; lãi phải trả 52.918.598; lãi phạt chậm trả là 2.609.684 đồng.
- Hợp đồng cho vay số LN2401261708896 ngày 29/01/2024: Tổng số tiền phải trả là 115.207.802 đồng; nợ gốc là 105.232.000 đồng; lãi phải trả 9.639.236; lãi phạt chậm trả là 336.566 đồng.
- Hợp đồng cho vay số LN2409283875268 ngày 01/10/2024:Tổng số tiền phải trả là 159.673.699 đồng; nợ gốc là 146.720.000 đồng; lãi phải trả 12.518.139; lãi phạt chậm trả là 435.559 đồng.
Từ ngày 30/12/2025 ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị T tiếp tục phải chịu các khoản nợ lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa hai như trên cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng V1.
* Về phương án trả nợ:
Ngày 26/02/2026, ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ tất toán toàn bộ số tiền 980.409.783 đồng. Trong đó nợ gốc phải trả là 901.952.000; lãi phải trả: 75.075.974; Lãi phạt chậm trả: 3.381.809 và lãi phát sinh trên dư nợ gốc kể từ ngày 30/12/2025 cho đên khi trả hết nợ
Nếu bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn B không thực hiện việc trả nợ như trên thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm gồm: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC306665, vào sổ cấp Giấy chứng nhận QSDĐ số CH00065 do UBND thị xã T, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 01/12/2010 mang tên ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị T đối với thửa đất số 15, tờ bản đồ 12, diện tích 124,4m2 tại khu phố D, phường T, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh (Nay là tổ dân phố D, phường T, tỉnh Bắc Ninh) cùng toàn bộ tài sản trên đất theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp số 9416499/TC ngày 26/6/2023; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 29/01/2024
* Về chi phí xem xét thẩm định:
Nguyên đơn tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định và không yêu cầu Tòa án xem xét.
* Về án phí:
Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị T được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Hoàn trả Ngân hàng TMCP V2 (V1) số tiền 20.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai số BLTU/25E/0001559 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cường chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Sỹ Khả |
Quyết định số 19/2026/QÐST-DS ngày 06/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - BẮC NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 19/2026/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng V tranh chấp hợp đồng tín dụng Nguyễn Văn B
