Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 19/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 420/2025/TLST-HNGĐ ngày 04/11/2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị G, sinh năm 1971

Địa chỉ: Số A Ấp C, xã H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1969

Địa chỉ: Số A Ấp C, xã H, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57; 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị G và ông Lê Văn T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị G và ông Lê Văn T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 013/1991 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/10/1991).
    2. Về con chung: Bà G và ông T có 03 con chung là Lê Thanh D, sinh ngày 06/9/1991 (Nữ), Lê Thị Thanh H, sinh ngày 17/8/1993 (Nữ) và Lê Thanh T1, sinh ngày 08/7/1995 (N). Hiện các con đều đã trưởng thành.
    3. 4/ Về tài sản chung: Bà G và ông T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. 5/ Về nợ chung: Bà G và ông T xác nhận không có.
    5. 6/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị G tự nguyện chịu án phí là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0034566 ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị G được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Ủy ban nhân dân xã Hiệp Phước, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.
TAND KHU VỰC 6
(Stamp Area)

THẨM PHÁN

Phạm Thị Lựu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 19/2026/QĐST-HNGĐ ngày 08/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 19/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger