Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 - THANH HÓA

Số: 189/2025/QÐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày 23 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 141/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1 (V2).

      Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

      Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

      Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân 2.

      Người được ủy quyền lại: Ông Khương Phú V, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

    • - Bị đơn: Ông Lê Xuân T, sinh năm: 1984.

      Địa chỉ: Thôn V, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Về yêu cầu trả nợ:

      Ngân hàng TMCP V1 (V2) cho ông Lê Xuân T vay tiền theo Hợp đồng cho vay ngày 26/9/2023, số tiền vay: 256.100.000 đồng (Hai trăm năm mươi sáu triệu một trăm nghìn đồng). Sau khi vay, ông T mới trả được số tiền nợ gốc là 4.384.261 đồng, chưa trả được lãi, đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 04/11/2023.

      V2 yêu cầu ông Lê Xuân T phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 15/12/2025 là: Nợ gốc là 251.715.739 đồng, nợ lãi là 196.660.045 đồng, tổng nợ gốc và lãi là: 448.375.784 đồng (Bốn trăm bốn mươi tám triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn bảy trăm tám mươi tư đồng). Yêu cầu ông T tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 16/12/2025 theo lãi suất các bên đã thỏa thuận hỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ cho V2. Ông Lê Xuân T chấp nhận trả nợ theo yêu cầu của V2.

    2. Về phương án trả nợ:

      Ông Lê Xuân T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V1 số tiền nợ gốc là 251.715.739 đồng, nợ lãi là 196.660.045 đồng, tổng gốc và lãi là: 448.375.784 đồng (Bốn trăm bốn mươi tám triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn bảy trăm tám mươi tư đồng) ngay sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Ông T có nghĩa vụ phải trả lãi phát sinh từ ngày 16/12/2025 theo lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thực tế trả hết nợ cho V2.

    3. Về án phí:

      Ông Lê Xuân T phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 10.968.000 đồng (Mười triệu chín trăm sáu mươi tám nghìn đồng).

      Trả lại cho Ngân hàng TMCP V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.255.000 đồng (Mười triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số 0002738 ngày 07/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.

  3. Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về phần yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ gốc là 4.384.261 đồng (Bốn triệu ba trăm tám mươi tư nghìn hai trăm sáu mươi mốt đồng), do nguyên đơn rút phần yêu cầu này.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND khu vực 8 - Thanh Hóa;
  • - THADS tỉnh Thanh Hóa;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Thị Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 189/2025/QÐST-DS ngày 23/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 189/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận trả nợ giữa VP và ông T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger