Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 - THANH HÓA

Số: 183/2025/QĐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 299, 317, 318, 319, 320, 321, 322, 323, 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 74/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T1 (T2).

    Địa chỉ: Tòa nhà T, số E L, phường C, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P, chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Vũ L, chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ khách hàng cá nhân.

    Người được ủy quyền lại: Ông Phạm Văn T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ, địa chỉ: Số A, A P, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

  • - Bị đơn:

    1. Ông Trịnh Hữu B, sinh năm: 1991.
    2. Bà Trịnh Thị H, sinh năm: 1999.

    Cùng địa chỉ: L, xã Y, tỉnh Thanh Hóa.

1

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về yêu cầu trả nợ:

Ngân hàng TMCP T1 (T2) cho vợ chồng ông Trịnh Hữu B và bà Trịnh Thị H vay tiền theo 02 hợp đồng tín dụng. Sau khi vay tiền, ông B và bà H đã trả cho T2 được số tiền là 239.930.195 đồng (trong đó nợ gốc là 137.025.007 đồng, nợ lãi là 102.905.188 đồng), vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 17/11/2024.

T2 yêu cầu vợ chồng ông B và bà H phải trả tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 11/12/2025 là:

  • + Nợ gốc là 574.524.993 đồng.
  • + Nợ lãi trong hạn là 141.297.941 đồng.
  • + Nợ lãi quá hạn là 69.371.958 đồng.

Tổng cộng là 785.194.892 đồng (Bảy trăm tám mươi lăm triệu một trăm chín mươi tư nghìn tám trăm chín mươi hai đồng).

Ông B và bà H chấp nhận trả nợ theo yêu cầu của T2.

2.2. Về phương án trả nợ:

Ông Trịnh Hữu B và bà Trịnh Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP T1 tổng số tiền nợ gốc và lãi là 785.194.892 đồng (Bảy trăm tám mươi lăm triệu một trăm chín mươi tư nghìn tám trăm chín mươi hai đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 12/12/2025 cho đến khi thực tế thanh toán hết nợ, theo lãi suất các bên đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng. Thời hạn trả nợ: Chậm nhất là ngày 15/01/2026.

2.3. Về xử lý vi phạm:

Trường hợp ông Trịnh Hữu B và bà Trịnh Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP T1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản thế chấp là 01 xe ô tô mang nhãn hiệu: Ford Everest; màu đen; Số khung: MNCAXXMAWAMR23391; Số máy: YMWQAMR23391; Biển kiểm soát số 36A-7057.78; Theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 36 022161 do Phòng CSGT Công an tỉnh T cấp ngày 08/12/2021 mang tên Trịnh Hữu B. Nếu số tiền thu từ việc xử lý tài sản đảm bảo không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Trịnh Hữu B và bà Trịnh Thị H có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ cho T2.

2.4. Về án phí:

Ông Trịnh Hữu B và bà Trịnh Thị H phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 17.704.000 đồng (Mười bảy triệu bảy trăm lẻ tư nghìn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.919.000 đồng (Mười sáu triệu chín trăm mười chín nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số 0000921 ngày 02/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.

2

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND khu vực 8 - Thanh Hóa;
  • - THADS tỉnh Thanh Hóa;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Thị Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 183/2025/QĐST-DS ngày 19/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 183/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận trả nợ giữa TP và BH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger