| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - BẮC NINH Số: 18/2025/QĐST - DS | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thuận Thành, ngày 30 tháng 12 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2025/TLST-DS, ngày 27 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn:
- Công ty cổ phần M1 (MARS). Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà V, số I D, phường C, thành phố Hà Nội.
- + Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T - Chức vụ: Giám đốc.
- + Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T1 - Chức vụ: Trưởng Phòng xử lý nợ miền B.
- + Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Bùi Đức T2 - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.
- Ngân hàng TMCP V1 (V2); địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội .
- + Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- + Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B - Chức vụ: Trưởng Phòng xử lý nợ Phản ứng nhanh khách hàng cá nhân.
- + Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đào Tuấn V - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.
* Bị đơn: Ông Lương Khắc B1, sinh năm 1985.
Bà Dương Thị Hồng N, sinh năm 1990.
Đều nơi cư trú: Thôn L, xã T, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nợ và nghĩa vụ trả nợ: Ông Lương Khắc B1 và bà Dương Thị Hồng N có nghĩa vụ liên đới trả cho MARS và V2 toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi và nợ thẻ tạm tính đến ngày 22/12/2025 số tiền là 11.124.819.525 đồng, cụ thể:
- Ông Lương Khắc B1 và bà Dương Thị Hồng N phải có nghĩa vụ liên đới cho M tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 22/12/2025 là 10.600.514.810 đồng (trong đó: Nợ gốc: 8.476.869.865 đồng, nợ lãi: 2.123.644.936 đồng).
- Ông Lương Khắc B1 và bà Dương Thị Hồng N phải có nghĩa vụ liên đới trả cho V2 tổng số tiền tạm tính đến ngày 22/12/2025 là 524.304.724 đồng (trong đó: Nợ gốc: 430.475.950 đồng, nợ lãi: 93.828.774 đồng).
Kể từ ngày 23/12/2025 ông B1 và bà N còn phải trả các khoản nợ lãi phát sinh với mức lãi suất thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng và hợp đồng thẻ tín dụng cho đến khi tất toán các khoản vay.
2.2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông B1 và bà N không thanh toán được toàn bộ nghĩa vụ trả nợ, thì MARS và V2 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp gồm:
- - Tài sản thứ 1: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số: 310, tờ bản đồ số 28, tại địa chỉ: Xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã B, tỉnh Lâm Đồng); theo: “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 511881, Số vào sổ cấp GCN: CS06913 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh L cấp ngày 20/04/2022; Ngày 26/10/2023 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh L - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B đã xác nhận chuyển nhượng cho ông Lương Khắc B1 cùng vợ là bà Dương Thị Hồng N”.
- - Tài sản thứ 2: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số: 313, tờ bản đồ số 28, tại địa chỉ: Xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã B, tỉnh Lâm Đồng); theo: “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 511884, Số vào sổ cấp GCN: CS06916 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh L cấp ngày 20/04/2022; Ngày 26/10/2023 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh L - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B đã xác nhận chuyển nhượng cho ông Lương Khắc B1 cùng vợ là bà Dương Thị Hồng N”.
- - Tài sản thứ 3: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số: 314, tờ bản đồ số 28, tại địa chỉ: Xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã B, tỉnh Lâm Đồng); theo: “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 511885, Số vào sổ cấp GCN: CS06917 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh L cấp ngày 20/04/2022; Ngày 26/10/2023 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh L - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B đã xác nhận chuyển nhượng cho ông Lương Khắc B1 cùng vợ là bà Dương Thị Hồng N”.
- - Tài sản thứ 4: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số: 315, tờ bản đồ số 28, tại địa chỉ: Xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã B, tỉnh Lâm Đồng); theo: “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 511886, Số vào sổ cấp GCN: CS06918 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh L cấp ngày 20/04/2022; Ngày 26/10/2023 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh L - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B đã xác nhận chuyển nhượng cho ông Lương Khắc B1 cùng vợ là bà Dương Thị Hồng N”.
- - Tài sản thứ 5: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số: 331, tờ bản đồ số 28, tại địa chỉ: Xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã B, tỉnh Lâm Đồng); theo: “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 287802, Số vào sổ cấp GCN: CS06934 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh L cấp ngày 20/04/2022; Ngày 26/10/2023 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh L - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B đã xác nhận chuyển nhượng cho ông Lương Khắc B1 cùng vợ là bà Dương Thị Hồng N”.
- - Tài sản thứ 6: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số: 337, tờ bản đồ số 28, tại địa chỉ: Xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã B, tỉnh Lâm Đồng); theo: “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 287808, Số vào sổ cấp GCN: CS06940 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh L cấp ngày 20/04/2022; Ngày 26/10/2023 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh L - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B đã xác nhận chuyển nhượng cho ông Lương Khắc B1 cùng vợ là bà Dương Thị Hồng N”.
- - Tài sản thứ 7: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số: 336, tờ bản đồ số 28, tại địa chỉ: Xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã B, tỉnh Lâm Đồng); theo: “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 287807, Số vào sổ cấp GCN: CS06939 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh L cấp ngày 20/04/2022; Ngày 26/10/2023 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh L - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B đã xác nhận chuyển nhượng cho ông Lương Khắc B1 cùng vợ là bà Dương Thị Hồng N”.
- - Tài sản thứ 8: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền with đất đối với thửa đất số: 132, tờ bản đồ số 39, tại địa chỉ: Xã B' L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã B, tỉnh Lâm Đồng); theo: “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 942075, Số vào sổ cấp GCN: CS03062 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh L cấp ngày 28/04/2023; Ngày 26/10/2023 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh L - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B đã xác nhận chuyển nhượng cho ông Lương Khắc B1 cùng vợ là bà Dương Thị Hồng N”.
2.3. Trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ, ông B1 và bà N vẫn phải tiếp tục trả nợ cho MARS và V2 cho đến khi khoản nợ được tất toán.
2.4. Về án phí: Ông Lương Khắc B1 và bà Dương Thị Hồng N phải chịu 59.562.410 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch sơ thẩm.
Trả lại V2 58.750.000 đồng là số tiền V2 đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0001364, ngày 24/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh và 1.132.000 đồng là số tiền V2 đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0004791, ngày 19/12/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9 - Bắc Ninh.
Trả lại Mars 21.508.000 đồng là số tiền M đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0004792, ngày 19/12/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9 - Bắc Ninh.
2.5. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Lương Khắc B1 và bà Dương Thị Hồng N phải chịu 16.400.000 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Xác nhận M đã nộp đủ số tiền 16.400.000 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ông B1 và bà N phải có nghĩa vụ trả lại cho M số tiền 16.400.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 9 - Bắc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Xuân Hà |
Quyết định số 18/2025/QĐST - DS ngày 30/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - BẮC NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 18/2025/QĐST - DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công ty Mars Bắc Nhung
