Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN

Số: 17/2026/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thái Nguyên, ngày 19 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 250/2025/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đàm Tuấn D, sinh năm 1997;

Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố H, phường P, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Chị Lê Thị Lan A, sinh năm 2001;

Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố H, phường P, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào các Điều 146, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Đàm Tuấn D và Chị Lê Thị Lan A
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: anh Đàm Tuấn D và chị Lê Thị Lan A đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: anh D chị A xác định có 01 con chung là Đàm Minh Q sinh ngày 06/07/2023. Khi ly hôn anh D, chị A thông nhất thoả thuận. Chị Lê Thị Lan A được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đàm Minh Q sinh ngày 06/07/2023 đến khi con chung trưởng đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Anh Dũng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    • Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thoả thuận. Không đề nghị Toà án giải quyết.
    • - Về tài sản, công nợ: Không có, không để nghị Toà án giải quyết.
    • - Về án phí: anh Đàm Tuấn D tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước. Được trừ vào biên lai tạm ứng án phí đã nộp số 0002917 ngày 18 tháng 12 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Số tiền còn lại (theo biên lai thu trên hoàn trả cho anh D)
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận

  • - TAND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND khu vực 2 - Thái Nguyên;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên;
  • - UBND phường Phổ Yên.;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án + VT.

THẨM PHÁN

Đào Ngọc Hài

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 17/2026/QÐST-HNGĐ ngày 19/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 17/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn: Anh Đàm Tuấn D Bị đơn: Chị Lê Thị Lan A
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger