|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 TỈNH THANH HOÁ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 17/2026/QÐST - HNGĐ |
Thanh Hóa, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 223/2025/TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2025 Về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Mai Thị T, sinh năm 1980
CCCD số: 038180022020; Ngày cấp: 01/9/2021; Nơi cấp: Cục C về TTXH
Nơi cư trú: TDP T, phường H, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1975
CCCD số: 038075008118; Ngày cấp: 11/8/2021; Nơi cấp: Cục C về TTXH
Nơi cư trú: TDP T, phường H, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị T và anh Nguyễn Văn T1.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: chị Mai Thị T và anh Nguyễn Văn T1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: chị Mai Thị T và anh Nguyễn Văn T1 có 02 con chung là Nguyễn Văn S, sinh ngày 02/11/2009 và Nguyễn Văn T2, sinh ngày 13/01/2012. Sau khi ly hôn chị Mai Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung; anh Nguyễn Văn T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung: chị Mai Thị T và anh Nguyễn Văn T1 không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về án phí: chị Mai Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân tỉnh T (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9), theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0002480 ngày 31/10/2025.
Trả lại cho chị Mai Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Ngọc Sơn |
Quyết định số 17/2026/QÐST - HNGĐ ngày 13/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 TỈNH THANH HOÁ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 17/2026/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 TỈNH THANH HOÁ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chị T ly hôn anh T
