Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 9 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2025/QÐST-VHNGĐ

Nghệ An, ngày 22 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

V/v “Yêu cầu xác định cha cho con”

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – TỈNH NGHỆ AN

Thành phần giải quyết việc hôn nhân gia đình gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Hà Văn Hải.

Thư ký phiên họp: Ông Quang Lương Hùng - Thư ký Tòa án nhân dân Khu Vực 9.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Khu Vực 9 tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Hoan - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu Vực 9 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 108/2025/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình số : 66/2025/QĐ-VHNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: Chị Nguyễn Thị Thu X, sinh năm 1986. Nơi cư trú: Đường B, Tổ A, xã T, tỉnh Đồng Tháp. Có đơn xin vắng mặt.
  • - Người liên quan đến yêu cầu:
    1. Anh Vi Văn C, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Bản Đ, xã C, tỉnh Nghệ An. Có đơn xin vắng mặt.
    2. Anh Huỳnh Văn H, sinh năm 1983. Nơi cư trú: Ấp B, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
    3. Cháu Vi Minh K, sinh ngày 26/3/2025. Người đại diện hợp pháp cháu Vi Minh K. Chị Nguyễn Thị Thu X, sinh năm 1986. Nơi cư trú: Đường B, Tổ A, xã T, tỉnh Đồng Tháp. Là mẹ đẻ cháu Vi Minh K.

NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH:

Theo nội dung đơn yêu cầu, quá trình giải quyết việc hôn nhân gia đình người yêu cầu trình bày như sau:

Chị Nguyễn Thị Thu X và Huỳnh Văn H, sinh năm 1981. Trú tại: Đường B, tổ A, xã T, tỉnh Đồng Tháp đăng ký kết hôn với nhau năm 2002 tại xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Đến ngày 28/7/2025 chị X và anh H đã ly hôn theo quyết định số 16/2025/QÐST- HNGĐ của Tòa án nhân dân khu vực 12 – Đồng Tháp. Quá trình chung sống vợ chồng đã ly thân từ năm 2021 chị X đi làm ở tỉnh Bình Dương và đã quen biết anh Vi Văn C và phát sinh tình cảm quá trình chung sống với anh C thì đã sinh được một người con dự kiến đặt tên là Vi Minh K sinh ngày 26/3/2025 tại giấy chứng sinh số 2298 quyển số 2025 Bệnh viện S. Cháu Vi Minh K được sinh ra trong quá trình chị X chưa ly hôn với anh Huỳnh Văn H, chị X khẳng định rằng cháu Vi Minh K là con đẻ của anh C không liên quan Huỳnh Văn H nên đề nghị Tòa án nhân dân Khu Vực 9, tỉnh Nghệ An xác định con Vi Minh K là con đẻ của anh Vi Văn C. Chị X yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình là để đảm bảo việc khai sinh cho con riêng của của chị và anh C không liên quan đến con chung trong thời kỳ hôn nhân giữa tôi và anh Huỳnh Văn H

Quá trình giải quyết việc hôn nhân gia đình người liên quan trong việc yêu cầu anh Huỳnh Văn H trình bày:

Anh H và chị X là trước đây là vợ chồng hợp pháp, hiện nay đã ly hôn theo quyết định số 16/2025/QÐST- HNGĐ của Tòa án nhân dân khu vực 12 – Đồng Tháp. Anh H và chị X chỉ có 02 người con chung là Huỳnh Ngọc Bảo C1 sinh ngày 28/9/2008 (hiện đang sống chung với anh H) và Huỳnh N, sinh ngày 22/11/2003 (hiện đã có chồng và đang sống riêng). Trước khi ly hôn chị X đã có tình cảm với anh Vi Văn C và có 01 người con chung tên là Vi Minh K, sinh ngày 26/3/2025, anh H không có mối quan hệ ruột thị gì với cháu Vi Minh K. Chị X yêu cầu Tòa án nhân dân Khu Vực 9, tỉnh Nghệ An công nhận cháu K là con đẻ của anh Vi Văn C anh H không có ý kiến gì. Ngoài ra anh không cung cấp tài liệu chứng cứ gì thêm cho Tòa án.

Quá trình giải quyết việc hôn nhân gia đình người liên quan trong việc yêu cầu anh Vi Văn C trình bày

Năm 2021 anh có đi làm ăn ở tỉnh Bình Dương và đã gặp gỡ quen biết với chị Nguyễn Thị Thu X và đã phát sinh tình cảm. Sau đó anh và chị X đã có con chung với nhau dự kiến đặt tên con là Vi Minh K, sinh ngày 26/3/2025. Vậy anh yêu cầu Tòa án nhân dân Khu Vực 9, tỉnh Nghệ An công nhận con Vi Minh K là con đẻ của anh

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu Vực 9 tham gia phiên họp phát biểu ý kiến:

Thẩm quyền thụ lý việc hôn nhân gia đình, xác định chứng cứ, việc cấp, tống đạt các văn bản tố tụng, việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký trong thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu, việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc hôn nhân gia đình đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b khoản 2 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thu X. Xác định: Anh Vi Văn C sinh năm 1988 là cha đẻ của cháu Vi Minh K, sinh ngày 26/3/2025 theo giấy chứng sinh số 2298 quyển số 2025 ngày 26/3/2025 tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh S.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu X được miễn số tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân gia đình được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Khu Vực 9 nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Thu X yêu cầu xác định cha cho con. Đây là việc hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu Vực 9 theo quy Định tại khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 101 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Tại phiên họp, chị Nguyễn Thị Thu X và anh Huỳnh Văn H có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung yêu cầu giải quyết:

2.1. Về quyền yêu cầu xác định cha cho con: Chị Nguyễn Thị Thu X yêu cầu xác định anh Vi Văn C là cha đẻ của cháu Vi Minh K là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình.

2.2. Về yêu cầu xác định cha cho con:

Căn cứ vào các tài liệu, lời khai của người yêu cầu và người liên quan trong việc yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Thu X và anh Huỳnh Văn H kết hôn với nhau năm 2002, sau khi kết hôn đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn đã ly hôn theo bản án số 16/2025/QÐST- HNGĐ của Tòa án nhân dân khu vực 12 – Đồng Tháp. Quá trình ly thân chị X đã chung sống với anh Vi Văn C và sinh con Vi Minh K vào ngày 26/3/2025 theo giấy chứng sinh số theo giấy chứng sinh số 2298 quyển số 2025 ngày 26/3/2025 tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh S. Hiện nay cháu khôi chưa được đăng ký khai sinh theo quy định nên chị X yêu cầu xác định anh Vi Văn C là cha đẻ của cháu Vi Minh K.

Người liên quan đến yêu cầu anh Vi Văn C xác nhận anh và chị X chung sống với nhau trước khi chị X và chồng cũ ly hôn và đã sinh con Vi Minh K vào ngày 26/3/2025 theo giấy chứng sinh số 2298 quyển số 2025 ngày 26/3/2025 Bệnh viện Sản Nhi tỉnh S, C đề nghị xác định anh là cha đẻ của cháu K.

Người Liên quan đến yêu cầu anh Huỳnh Văn H xác nhận: Anh và chị X đã ly hôn với nhau. Quá trình sống chung với chị X anh và chị X chỉ có 02 người con chung là Huỳnh Ngọc Bảo C1 sinh ngày 28/9/2008 và Huỳnh N, sinh ngày 22/11/2003. Anh không có quan hệ huyết thống gì với cháu Vi Minh K

Tại kết quả phân tích AND huyết thống số 01.251404GL/ADN ngày 15 tháng 8 năm 2025 của V và Phân tích di tryền - GENLAB kết luận anh Vi Văn C có quan hệ huyết thống cha - con với người có tên dự kiến Vi Minh K.

Từ những phân tích nêu trên, có đủ căn cứ để xác định anh Vi Văn C có quan hệ huyết thống cha – con với cháu Vi Minh K sinh ngày 26/3/2025. Do đó, yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thu X là có căn cứ, đúng quy định nên cần chấp nhận.

[3] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình: Chị Nguyễn Thị Thu X được miễn lệ phí theo quy định pháp luật.

[4] Các đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ, đúng quy định pháp luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 88, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

  1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thu X. Xác định: Anh Huỳnh Văn H là cha đẻ của cháu Vi Minh K sinh ngày 26/3/2025.
  2. Chị Nguyễn Thị Thu X có quyền, nghĩa vụ liên hệ đến các cơ quan có thẩm quyền để làm các thủ tục hộ tịch cho cháu Vi Minh K theo đúng quy định của pháp luật.

  3. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình: Chị Nguyễn Thị Thu X được miễn số tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
  4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 – Nghệ An có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Nơi nhận:

  • - VKSND Khu Vực 9;
  • - Các đương sự.
  • - Lưu hồ sơ việc HNGĐ; VPTA.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Hà Văn Hải

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 166/2025/QÐST-VHNGĐ ngày 22/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – TỈNH NGHỆ AN về yêu cầu xác định cha cho con

  • Số quyết định: 166/2025/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu xác định cha cho con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Người yêu cầu Nguyễn Thị Thu Xương - Người bị yêu cầu Vi Văn Cương
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger