Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - THANH HÓA

Số: 162/2026/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T, ngày 13 tháng 2 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 192/2026/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”; gồm người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Lê Anh C - Sinh năm: 1979.

Nơi ĐKNKTT tại: Lô C, MBQH B, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: số nhà A L, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

  1. Chị Lê Thị H - Sinh năm: 1982.

Nơi ĐKNKTT: Lô C, MBQH B, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: số A, ngõ A, Pháo Đài L, phường L, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 02 năm 2026, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung cụ thể như sau:

[1] Về hôn nhân: Chúng tôi chung sống và kết hôn với nhau năm 2003 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, thành phố T (nay là phường H), tỉnh Thanh Hóa. Quá trình chung sống hoà thuận hạnh phúc được 23 năm. Tuy nhiên, trong quá trình sinh sống giữa chúng tôi đã phát sinh nhiều mâu thuẫn không giải quyết được, dẫn đến việc không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống và tình cảm, nên vợ chồng tôi đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Nay chúng tôi đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được đề nghị Tòa án công nhận cho anh Lê Anh C và chị Lê Thị H được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: anh Lê Anh C và chị Lê Thị H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Thị Phương A, sinh ngày 02/10/2003 và cháu Lê Đức M, sinh ngày 10/10/2009.

Ly hôn hai bên thoả thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau:

Giao cháu Lê Đức M cho anh Lê Anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chị Lê Thị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Cháu Lê Thị Phương A đã thành niên, nên chị H và anh C không yêu cầu Toà án giải quyết.

[3] Về tài sản và công nợ: anh Lê Anh C và chị Lê Thị H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh, chị thỏa thuận anh C chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh C và chị Lê Thị H.
  • - Về con chung: anh Lê Anh C và chị Lê Thị H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Thị Phương A, sinh ngày 02/10/2003 và cháu Lê Đức M, sinh ngày 10/10/2009.

Ly hôn hai bên thoả thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau:

Giao cháu Lê Đức M cho anh Lê Anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chị Lê Thị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Cháu Lê Thị Phương A đã thành niên, nên chị H và anh C không yêu cầu Toà án giải quyết.

Chị Lê Thị H có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm.

  • - Về tài sản và công nợ chung: anh Lê Anh C và chị Lê Thị H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Hai bên thỏa thuận, anh Lê Anh C chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số BLTU/26E/0000466 ngày 19/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa (anh C đã nộp đủ lệ phí DSST).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Thanh Hoá;
  • - VKSND khu vực 1- Thanh Hóa;
  • - THADS tỉnh Thanh Hoá;
  • - UBND phường Hạc Thành; tỉnh Thanh Hoá;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN





Nguyễn Thị Lan Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 162/2026/QĐST- HNGĐ ngày 13/02/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 162/2026/QĐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/02/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hôn nhân
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger