|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA Số: 161/2026/QĐST- HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thanh Hóa, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 194/2026/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- 1. Anh Phạm Văn N - Sinh năm: 1987
Địa chỉ: Số nhà A đường K, phường H, tỉnh Thanh Hóa. - 2. Chị Lê Thị Lan A - Sinh năm: 1987
Địa chỉ: Số nhà A đường K, phường H, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1].Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn N và chị Lê Thị Lan A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, thành phố T (nay là phường H) tỉnh Thanh Hóa năm 2007 là hôn nhân hợp pháp. Cả hai anh, chị đều thừa nhận quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn không khắc phục được. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Anh N, chị Lan A thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn N và chị Lê Thị Lan A.
[2]. Về con chung: Anh N, chị Lan A có 01 con chung là Phạm Nam K, sinh ngày 14/04/2008. Hai bên thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Giao cháu Phạm Nam K cho chị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng, anh N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02/2026 cho đến khi cháu Khánh thành N1. Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con chưa thành niên, phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.
[3].Về tài sản và công nợ: Anh N, chị Lan A thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về lệ phí Tòa án: Anh N, chị Lan A thỏa thuận, chị Lan A chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/02/2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn N và chị Lê Thị Lan A.
- - Về con chung: Anh N, chị Lan A có 01 con chung là Phạm Nam K, sinh ngày 14/04/2008. Hai bên thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Giao cháu Phạm Nam K cho chị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng, anh N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02/2026 cho đến khi cháu Khánh thành N1.
Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở - - Về tài sản và công nợ: Anh N, chị Lan A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Lan A chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0000603 ngày 22/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Huy |
Quyết định số 161/2026/QĐST- HNGĐ ngày 11/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Số quyết định: 161/2026/QĐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/02/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thanh Hóa
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hôn nhân
