Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2-VĨNH LONG

TỈNH VĨNH LONG

Số:16/2026/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Long, ngày 15 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 132/2025/TLST- HNGĐ, ngày 06 tháng 10 năm 2025, giữa:

  • - Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1973
  • Địa chỉ: Khóm E ( nay là ấp C), xã C, tỉnh Vĩnh Long.
  • - Bị đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1974 ( tên gọi khác Trần Văn N, sinh năm 1973).
  • Địa chỉ: Khóm E ( nay là ấp C), xã C, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị H với ông Trần Văn N.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • 2.1. Về con chung: Đã thành niên, không yêu cầu giải quyết
    • 2.2. Về quyền và nghĩa vụ về tài sản chung, nợ phải thu, nợ phải trả: Không yêu cầu xem xét giải quyết.
    • 2.3. Về án phí sơ thẩm: Bà Bùi Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003893 ngày 02/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, bà Bùi Thị H được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
    • 2.4. Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận: THẨM PHÁN

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND khu vực 2-Vĩnh Long;
  • - Phòng THADS khu vực 2-Vĩnh Long;
  • - UBND xã Cái Nhum (1993);
  • - Lưu HS.

Trần Thanh Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 16/2026/QÐST-HNGĐ ngày 15/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 16/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa Bùi Thị Hiệp với Trần Văn Nhường
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger