|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 16 /2026/QÐST-HNGĐ |
Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 601/2025/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trương Văn M, sinh năm 1987
HKTT: Thôn Dương Đá, xã Gia Lâm, Thành phố Hà Nội
Nơi ở: Tổ dân phố Bình Minh, xã Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.
Căn cước công dân số: 038087013277 ngày 10/07/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1980
HKTT và nơi ở: Thôn D, xã G, Thành phố Hà Nội).
Căn cước công dân số: 001180035965 ngày 11/11/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn M, sinh năm 1987 và chị Lê Thị H, sinh năm 1980.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Anh M chị H xác định có 02 (hai) con chung là Trương Khánh N, sinh ngày 28/02/2019 và Trương Lê Tuấn A, sinh ngày 05/01/2023. Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cả hai con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh M cho đến khi cháu Khánh N và Tuấn A trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới.
- Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
- - Về tài sản chung vợ chồng: Anh M chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Anh Trương Văn M thỏa thuận tự nguyện chịu cả 150.000₫ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh M đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ngày 05/8/2025 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án mang Ký hiệu: BLTU/25E số 0019812 tại Thi hành án dân sự Thành phố H, nay được hoàn lại 150.000đ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Nga |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS:
- (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
- (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên.
- (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn.
- (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí).
Quyết định số 16/2026/QÐST-HNGĐ ngày 07/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 16/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
