|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 16/2026/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 776/2025/TLST-HNGĐ ngày 18/12/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lã Như H, sinh ngày 22/7/1990. Căn cước công dân số 030xxxxxxxxx, cấp ngày 25/9/2022 tại Cục C về TTXH. Địa chỉ thường trú: Tổ dân phố A, phường Đ, tỉnh Quảng Trị. Địa chỉ tạm trú: Căn hộ 312B (Tầng D) Chung cư T, Đường B, Khu phố C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Phạm Thu H1, sinh ngày 26/8/1995. Căn cước công dân số 034xxxxxxxxx, cấp ngày 28/9/2021 tại Cục C về TTXH. Địa chỉ thường trú: thôn H, xã T, tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ tạm trú: Căn hộ 312B (Tầng D) Chung cư T, Đường B, Khu phố C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền: Ông Lã Như H và bà Phạm Thu H1 cùng có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông H và bà H1 cùng có địa chỉ cư trú tại phường T, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 149 do Ủy ban nhân dân phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/12/2019 thì ông H và bà H1 là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của ông H và bà H1 thì hai bên đều thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để sớm ổn định cuộc sống. Xét thấy sự thỏa thuận của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái luật nên Tòa công nhận.
[4] Về con chung: Cả hai khai có 02 con chung tên Lã Phạm Kiến M, sinh ngày 01/01/2020 và Lã Phạm Kim Y, sinh ngày 16/10/2021. Ly hôn, cả hai đồng ý giao các con chung cho bà H1 trực tiếp nuôi dưỡng, bà H1 không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện và không trái luật nên Tòa công nhận.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai khai không có nên Tòa không xem xét.
[6] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Lã Như H và bà Phạm Thu H1 chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: Ông Lã Như H và bà Phạm Thu H1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao các con chung tên Lã Phạm Kiến M, sinh ngày 01/01/2020 và Lã Phạm Kim Y, sinh ngày 16/10/2021 cho bà Phạm Thu H1 trực tiếp nuôi dưỡng; tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông H do bà H1 không có yêu cầu.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Ông Lã Như H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Bà Phạm Thu H1 cùng gia đình không được cản trở ông H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai khai không có.
- - Về các vấn đề khác: Không có.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Lã Như H và bà Phạm Thu H1 chịu lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng mà đương sự đã nộp theo biên lai thu tiền số 0047357 ngày 08/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Văn Hiếu |
Quyết định số 16/2026/QÐST-HNGĐ ngày 06/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 16/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Lã Như H và bà Phạm Thu H1 cùng có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
