|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 16/2026/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Đồng Tháp, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 285/2026/TLST-DS, ngày 26 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Trần Thị Hồng X, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Tổ B, khóm M, phường C, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn:
- Nguyễn Thành P, sinh năm 1963.
- Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 1964.
Cùng địa chỉ: Tổ I, khóm T, phường C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Trần Thị Hồng X yêu cầu ông Nguyễn Thành P và bà Nguyễn Thị Kim S liên đới trả số tiền vay là 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng) và không yêu cầu tiền lãi. Ngoài ra không yêu cầu gì thêm.
- Ông Nguyễn Thành P và bà Nguyễn Thị Kim S đồng ý liên đới trả cho bà Trần Thị Hồng X số tiền vay là 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng) theo yêu cầu của bà Trần Thị Hồng X.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 41.000.000 đồng. Ông Nguyễn Thành P và bà Nguyễn Thị Kim S phải liên đới chịu 41.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng ông Nguyễn Thành P và bà Nguyễn Thị Kim S là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm nên ông P và bà S được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Trần Thị Hồng X không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Trần Thị Hồng X được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (do bà X là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đinh Văn Phong |
Quyết định số 16/2026/QĐST-DS ngày 12/02/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số quyết định: 16/2026/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/02/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
