|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- T TỈNH TUYÊN QUANG Số: 16/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tuyên Quang, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2026/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026 giữa:
- - Nguyên đơn: Chị Tiêu Thị Kim L; sinh năm 1992;
- - Bị đơn: Anh Đặng Văn T; sinh năm 1988;
- Cùng địa chỉ: Thôn 19, xã V, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tiêu Thị Kim L và anh Đặng Văn T; cùng địa chỉ: Tổ 19, xã V, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tiêu Thị Kim L và anh Đặng Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho anh Đặng Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đặng Thùy L, sinh ngày 01/01/2011 và cháu Đặng Thu H, sinh ngày 09/4/2012 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Tiêu Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền nghĩa vụ chăm sóc con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Án phí: Chị Tiêu Thị Kim L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0000086 ngày 13/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị L 150.000đ án phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Bình |
Quyết định số 16/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- T TỈNH TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 16/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- T TỈNH TUYÊN QUANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: A
