Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 150/2025/QÐST-HNGĐ

Tuyên Quang, ngày 25 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của ủy ban Thường vụ Quốc hội”.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 198/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2025 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Đặng Thị L, sinh năm 2002; Số căn cước công dân: [...] cấp ngày 07/01/2022.

- Anh Hoàng Văn S, sinh năm 2002; Số căn cước công dân: [...] cấp ngày 26/5/2025.

Cùng địa chỉ: Thôn N, xã L, tỉnh Tuyên Quang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang. Các thỏa thuận của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị L và anh Hoàng Văn S nhất trí thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Chị Đặng Thị L và anh Hoàng Văn S thống nhất, sau khi ly hôn anh S là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Thị H, sinh ngày 11/10/2019 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/ tháng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01/2026, theo phương thức chị L chuyển tiền hàng tháng, anh S là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con.

Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không bị ai cản trở.

[3] Về tài sản, công nợ chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị Đặng Thị L tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị L và anh Hoàng Văn S nhất trí thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Chị Đặng Thị L và anh Hoàng Văn S thống nhất, sau khi ly hôn anh S là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Thị H, sinh ngày 11/10/2019 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01/2026, theo phương thức chị L chuyển tiền hàng tháng, anh S là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con.

    Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không bị ai cản trở.

    • - Về tài sản, công nợ chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về các vấn đề khác: Không có.
  2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Thị L tự nguyện chịu toàn 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0001612 ngày 02/12/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 4;
  • - THADS tỉnh Tuyên Quang;
  • - TAND tỉnh Tuyên Quang;
  • - UBND xã Linh Hồ, tỉnh Tuyên Quang;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nông Thúy Quỳnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 150/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 150/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CÔNG NHẬN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger