|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 144/2026/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 058/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2022 về việc “tranh chấp lối đi”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Trang N, sinh năm: 1986
- Địa chỉ: 273/29/17 N, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Trung H, sinh năm: 1984 (theo Giấy ủy quyền ngày 01/11/2021)
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị B, sinh năm: 1942
- Địa chỉ: 3 P, phường G, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện theo ủy quyền: bà Ngô Thị Hồng T, sinh năm: 1978 hoặc ông Ngô Đình T1, sinh năm: 1971 (theo Giấy ủy quyền ngày 25/3/2022).
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ủy ban nhân dân phường C, Thành phố Hồ Chí Minh (Cơ quan kế thừa quyền và nghĩa vụ của Ủy ban nhân dân quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trụ sở: 18 Đ, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: ông Phan Ngọc B1, Trưởng phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phường. (Giấy ủy quyền số 281/UQ-UBND ngày 13/8/2025). - Hộ gia đình bà Huỳnh Thị B gồm: ông Ngô Đình T2, sinh năm: 1967; ông Ngô Đình T1, sinh năm: 1971; ông Ngô Đình T3, sinh năm: 1973; ông Ngô Đình T4, sinh năm: 1974; bà Ngô Thúy P, sinh năm: 1976; Bà Đỗ Thị Hồng M, sinh năm: 1977; anh Ngô Đình T5, sinh năm: 2003; cháu Ngô Gia H1, sinh năm: 2007; cháu Ngô Thùy L, sinh năm: 2014 có bà Đỗ Thị Hồng M là giám hộ.
Cùng địa chỉ: 3 P, phường G, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ủy ban nhân dân phường C, Thành phố Hồ Chí Minh (Cơ quan kế thừa quyền và nghĩa vụ của Ủy ban nhân dân quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Huỳnh Thị B và những người trong hộ gia đình bà B có trách nhiệm tháo dỡ cổng rào chắn lối đi vào của con hẻm xi măng có diện tích 2,65m x 2,00m giữa nhà số C và 3 P, phường G, quận P (nay là phường C), Thành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 02 tháng. Hạn chót thi hành là ngày 21/3/2026.
Đình chỉ yêu cầu bị đơn không trồng cây hoặc để các vật dụng chắn lối đi vào của con hẻm xi măng có diện tích 2,65m x 2,00m giữa nhà số C và 3 P, phường G, quận P (nay là phường C), Thành phố Hồ Chí Minh.
Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: 6.000.000đồng. Bà Nguyễn Thị Trang N chịu 3.000.000đồng, bà Huỳnh Thị Bích C 3.000.000đồng. Bà N và bà B đã nộp đủ.
Ghi nhận việc bị đơn hỗ trợ cho nguyên đơn chi phí đo vẽ hiện trạng vị trí toàn bộ phần hẻm tranh chấp là 4.300.000đồng. Bà N đã đóng số tiền này cho Trung tâm đo đạc bản đồ - Sở Tài nguyên môi trường Thành phố H, do đó, bị đơn sẽ thanh toán lại cho bà N số tiền 4.300.000đồng vào ngày 23/01/2026.
Án phí dân sự sơ thẩm: 300.000đồng, bà Huỳnh Thị Bích C.
Do bà B đã trên 60 tuổi, thuộc trường hợp người cao tuổi và đã có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên được miễn nộp tiền án phí.H2 lại cho bà Nguyễn Thị Trang N số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0029160 ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chi thi hành án dân sự quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thụy Bích Ngọc |
Quyết định số 144/2026/QĐST-DS ngày 21/01/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 5 Thành phố Hồ Chí Minh về tranh chấp lối đi
- Số quyết định: 144/2026/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp lối đi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân Khu vực 5 Thành phố Hồ Chí Minh
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bị đơn và những người trong hộ gia đình bị đơn có trách nhiệm tháo dỡ cổng rào chắn lối đi vào của con hẻm xi măng có diện tích 2,65m x 2,00m giữa nhà số C và 3 P, phường G, quận P (nay là phường C), Thành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 02 tháng. Hạn chót thi hành là ngày 21/3/2026. Đình chỉ yêu cầu bị đơn không trồng cây hoặc để các vật dụng chắn lối đi vào của con hẻm xi măng có diện tích 2,65m x 2,00m giữa nhà số C và 3 P, phường G, quận P (nay là phường C), Thành phố Hồ Chí Minh.
