Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 10 - HÀ NỘI

Số: 14/2026/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35, Điều 39, Điều 143, Điều 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 61 quyển số 01/04 ngày 23/11/2004 tại UBND xã K, huyện T (nay là xã T), Thành phố Hà Nội;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 26/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1982;

CCCD 001182048954 cấp ngày 09/05/2021.

Địa chỉ nơi ở hiện nay: Thôn L, xã T, Thành phố Hà Nội.

- Anh Cấn Văn T, sinh năm 1982;

CCCD 001082023315; cấp ngày 04/5/2021

Địa chỉ nơi ở hiện nay: Thôn L, xã T, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Cấn Văn T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã K, huyện T, Thành phố Hà Nội nay là xã T, Thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 61 quyển số 01/04 ngày ngày 23/11/2004. Sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng không hòa hợp nên chị M, anh T cùng đề nghị Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Cấn Văn T có 03 con chung là cháu: Cấn Hải M1, sinh ngày 26/11/2005; số định danh cá nhân 001305042762 (đã trưởng thành); cháu C Nguyễn Gia B, sinh ngày 29/9/2009; số định danh cá nhân 001209042314 và cháu Cấn Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 19/9/2014; số định danh cá nhân 001314014675. Anh T và chị M thống nhất, chị M nhận trách nhiệm tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con chung Cấn Nguyễn Gia B và Cấn Nguyễn Quỳnh A, đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.

Anh Cấn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung, không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị M không yêu anh Cấn Văn T cấp dưỡng nuôi các con chung.

[3] Về tài sản chung, công nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh Cấn Văn T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Cấn Văn T thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Cấn Văn T có 03 con chung là cháu: Cấn Hải M1, sinh ngày 26/11/2005; số định danh cá nhân 001305042762 (đã trưởng thành); cháu C Nguyễn Gia B, sinh ngày 29/9/2009; số định danh cá nhân 001209042314 và cháu Cấn Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 19/9/2014; số định danh cá nhân 001314014675. Anh T và chị M thống nhất, chị M tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con chung Cấn Nguyễn Gia B và Cấn Nguyễn Quỳnh A, đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.
    • Anh Cấn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
    • Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho đối với anh Cấn Văn T đến khi các con chung trưởng thành hoặc khi có quyết định thay đổi khác.
    • - Về tài sản chung, công nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí: Anh Cấn Văn T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0001181 ngày 14/01/2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND Thành phố Hà Nội;
  • - VKSND khu vực 10 - Hà Nội;
  • - Thi hành án dân sự TP Hà Nội;
  • - Người yêu cầu;
  • - UBND xã Thạch Thất
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Hữu Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 14/2026/QÐST-HNGĐ ngày 27/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 14/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa ch Nguyễn Thị M và anh Cấn Văn T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger