|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 14/2026/QĐST-HNGĐ |
Phú Thọ, ngày 19 tháng 01 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 173/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hà Trung H, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Khu G, xã V, tỉnh Phú Thọ;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Khu G, xã V, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 về án phí lệ phí Tòa án
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Trung H và chị Nguyễn Thị N.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Anh Hà Trung H và chị Nguyễn Thị N xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Hà Thùy D, sinh ngày 20/04/2014 và cháu Hà Việt T, sinh ngày 29/09/2018. Khi ly hôn, anh H và chị N thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị N được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu D và cháu T kể từ khi ly hôn đến khi các con chung đã khôn lớn thành niên. Anh Hà Trung H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N, mức cấp dưỡng là 4.000.000 đồng/tháng/02 con chung thời gian vào ngày 15 hàng tháng kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên. Anh Hà Trung H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, con chung mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: Anh Hà Trung H và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về án phí: Anh Hà Trung H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận anh H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0006979 ngày 22/12/2025 của Cơ quan Thi hành án Dân sự tỉnh P nay chuyển thành án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sư thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b, và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự”
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đinh Văn Côn |
Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 14/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
